vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định. — Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 41/2021/QĐ-UBND · 27/09/2021
Nam Định Ban hành 15/04/2021 Hiệu lực 25/04/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nam Định · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định · 15/2021/QĐ-UBND
10/10/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/04/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 28/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“ Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở:

a) Văn phòng.

b) Thanh tra.

c) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Đo đạc, đăng ký và Kinh tế đất;

- Phòng Quy hoạch- Kế hoạch đất đai;

- Phòng Tài nguyên Nước và Khoáng sản;

- Phòng Biển, Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu.

d) Chi cục Bảo vệ môi trường.

đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:

- Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Trung tâm Kỹ thuật và Công nghệ địa chính;

- Trung tâm Quan trắc và phân tích tài nguyên môi trường;

- Trung tâm Thông tin, dữ liệu và Phát triển quỹ đất;

- Trung tâm Ứng dụng phát triển công nghệ môi trường.

3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên và Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Trách nhiệm của Giám đốc sở

1. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định.

2. Bố trí, sắp  xếp, sử dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các phòng, đơn vị thuộc sở, đảm bảo số biên chế tối thiểu theo quy định của pháp luật.

4. Điều chỉnh, sắp xếp lại số cấp phó vượt quy định để bảo đảm theo đúng quy định của Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.”