Điều 19. Quản lý mật khẩu hệ thống Trung tâm Dữ liệu
1. Thủ trưởng Đơn vị vận hành Trung tâm Dữ liệu có trách nhiệm quản lý hệ thống mật khẩu quản trị của Trung tâm Dữ liệu và phải có 01 (một) bản in danh sách hệ thống mật khẩu quản trị hiện hành cho vào phong bì, niêm phong, dán kín và được lưu trữ vào két riêng theo chế độ "Mật", gửi mã khóa két cho thủ trưởng Cơ quan quản lý Trung tâm Dữ liệu.
2. Mật khẩu phải bảo đảm độ phức tạp về độ dài, nội dung, thời gian sử dụng;
a) Độ dài của mật khẩu:
Đối với mật khẩu của nhân viên và người sử dụng (dùng để đăng nhập thư điện tử, ứng dụng nghiệp vụ, máy tính cá nhân và các ứng dụng khác): tối thiểu là 08 ký tự.
Đối với mật khẩu quản trị hệ thống (sử dụng cho quản trị các hệ thống mạng, bảo mật, máy chủ, thư điện tử, ứng dụng dùng chung): tối thiểu là 11 ký tự.
b) Nội dung mật khẩu:
Không bao gồm các từ dễ nhớ như: tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại.
Đối với mật khẩu quản trị hệ thống phải bao gồm các loại ký tự sau: chữ cái in thường, chữ cái in hoa, ký tự đặc biệt và số.
c) Thời gian sử dụng mật khẩu:
Đối với mật khẩu của cán bộ kỹ thuật vận hành, nhân viên quản trị hệ thống (không phải quản trị cấp cao nhất) định kỳ phải được thay đổi ít nhất 03 tháng một lần. Trường hợp có thay đổi về nhân sự hoặc yêu cầu tăng cường bảo mật về an toàn an ninh thông tin thì Thủ trưởng đơn vị vận hành Trung tâm Dữ liệu quyết định việc thay đổi toàn bộ mật khẩu quản trị của Trung tâm Dữ liệu.
d) Quy định lưu trữ mật khẩu:
Không lưu trữ mật khẩu trên máy tính cá nhân, các thiết bị điện tử.
Các tài liệu liên quan đến mật khẩu được xem là tài liệu "Tối Mật", không soạn thảo trên máy tính có nối mạng Internet.