vanban.org

Điều 15. Hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 15/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/02/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 453/QĐ-UBND · 02/02/2026
Đồng Nai Ban hành 09/04/2021 Hiệu lực 03/05/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 15/2021/QĐ-UBND
03/05/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 16/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 19/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

1. Trường hợp hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

a) Trong các trường hợp được quy định tại Điều 72 Luật Đấu giá tài sản.

b) Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng thời hạn yêu cầu nộp tiền của cơ quan thuế thì cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá theo Điểm d Khoản 5 Điều 68 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

2. Hồ sơ trình ban hành hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

3. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 73 Luật Đấu giá tài sản.