vanban.org

Điều 2. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình, như sau: — Quyết định 15/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 04/2024/QĐ-UBND · 11/03/2024
Hòa Bình Ban hành 03/09/2020 Hiệu lực 14/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND. Về việc quy định số lượng, chức danh, kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình · 15/2020/QĐ-UBND
01/04/202404/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 14/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hòa Bình, như sau:

1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); cụ thể:

a) Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Tối đa 22 người;

b) Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Tối đa 20 người;

c) Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Tối đa 18 người.

- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của địa phương để bố trí sử dụng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

- Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động và biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theoNghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.

- Đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp tại Nghị quyết số 830/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội: Số lượng cán bộ, công chức có thể nhiều hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này; nhưng tối đa không vượt quá số lượng hiện có tại thời điểm sắp xếp, sau khi đã trừ đi số cán bộ, công chức nghỉ chế độ (gồm: Nghỉ hưu, nghỉ tinh giản biên chế, không đủ tuổi tái cử và tái bổ nhiệm) hoặc chuyển công tác khác.Chậm nhất trong 05 năm (60 tháng), kể từ ngày Nghị quyết số 830/NQ- UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020; thì số lượng cán bộ, công chức ở các đơn vị này phải bảo đảm số lượng theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.

2. Bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã.

2.1. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại I:

a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịchỦy ban nhân dân);

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).

b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 11 người, gồm:

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn). Được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Nông nghiệp, Thủy lợi, Xây dựng và Nông thôn mới; 01 người phụ trách công tác Địa chính, Giao thông, Môi trường và quản lý Địa giới hành chính;

- Tài chính - Kế toán, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Kế hoạch, Tài chính và Ngân sách; 01 người phụ trách công tác Kế toán;

- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;

- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.

c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.

2.2. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại II.

a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 11 người, gồm:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân);

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).

b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí 09 người, gồm:

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã); Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn);

- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;

- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách lĩnh vực hộ tịch, chứng thực; 01 người phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, kiểm tra ra soát văn bản quy phạm pháp luật, công tác hòa giải, …;

- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa - Thông tin và Truyền thông.

c) Trường hợp bố trí 01 Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh tại điểm b nêu trên.

2.3. Đối với đơn vị hành chính cấp xã loại III.

a) Cán bộ: Có 11 chức danh được bố trí tối đa 10 người, gồm:

- Bí thư Đảng ủy;

- Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy;

- Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm);

- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;

- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng với đơn vị hành chính cấp xã có hoạt động về lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam).

b) Công chức: Có 06 chức danh được bố trí tối đa 08 người, gồm:

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

- Văn phòng - Thống kê, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Thống kê, Thủ quỹ, Văn thư - Lưu trữ và Văn phòng Đảng ủy; 01 người phụ trách công tác Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, công tác Nội vụ (cải cách hành chính, hồ sơ, chế độ chính sách cán bộ, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, xây dựng chính quyền);

- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), được bố trí 01 người;

- Tài chính - Kế toán, được bố trí 01 người;

- Tư pháp - Hộ tịch, được bố trí 01 người;

- Văn hóa - Xã hội, được bố trí 02 người, trong đó: 01 người phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội; 01 người phụ trách công tác Văn hóa- Thông tin và Truyền thông.

2.4. Trường hợp xã, phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam thì được phép tăng thêm 01 biên chế công chức thuộc các chức danh quy định tại điểm b điểm 2.1, 2.2, 2.3 khoản 2 Điều này.

2.5. Nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các nhiệm vụ quy định tại các điểm trên.