vanban.org

Điều 4. Công tác phòng ngừa vi phạm — Quyết định 15/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2024 Thay thế: 37/2023/QĐ-UBND · 29/12/2023
Hà Nội Ban hành 13/08/2020 Hiệu lực 01/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 37/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội · 15/2020/QĐ-UBND
09/01/202437/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/09/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND Bổ sung Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn thành phố Hà Nội · 46/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Công tác phòng ngừa vi phạm

1. Ủy ban nhân dân các cấp, các Sở ngành liên quan, cơ quan chuyên môn về quản lý đê điều có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều; hướng dẫn nghiệp vụ về thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính cho lực lượng làm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát đê điều;

b) Chỉ đạo nghiên cứu, đề xuất và triển khai các biện pháp, giải pháp (công trình và phi công trình) nhằm phòng ngừa, ngăn chăn hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.

3. Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão:

a) Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều;

b) Đề xuất, dự trù kinh phí cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trong kế hoạch chi nghiệp vụ hàng năm.

4. Hạt Quản lý đê:

a) Hướng dẫn công tác chuyên môn nghiệp vụ và tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều ở xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn quản lý;

b) Cung cấp các tin, bài liên quan đến vi phạm .và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều để Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phát trên đài truyền thanh.

5. Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã:

a) Phối hợp với Chi cục Đê điều và Phòng chống lụt bão và các đơn vị liên quan chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đê điều trên địa bàn;

b) Rà soát, có phương án quản lý, sử dụng đất tại các khu vực bãi sông, trong hành lang bảo vệ đê điều đúng quy định pháp luật về đất đai, đê điều và các quy định pháp luật liên quan; kiên quyết xử lý, thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, thu hồi đối với diện tích đất bãi sông sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật;

c) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, rà soát, cung cấp thông tin về mốc giới sử dụng đất, mục đích sử dụng đất liên quan đến đê điều, kiến nghị xử lý đối với diện tích đất bãi sông, trong hành lang bảo vệ đê điều sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật.

6. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Phối hợp với các cơ quan tuyên truyền và cơ quan quản lý đê điều thông tin, tuyên truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về đê điều;

b) Định kỳ phát tin, bài về tình hình vi phạm và công tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên đài truyền thanh của xã, phương, thị trấn.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã quản lý, sử dụng đất khu vực bãi sông, trong phạm vi bảo vệ đê điều, sử dụng đất làm bãi chứa, trung chuyển vật liệu xây dựng, lắp dựng trạm trộn bê tông ngoài đê đúng mục đích sử dụng đất, tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai;

b) Cung cấp thông tin về giấy phép khai thác cát lòng sông cho chính quyền các địa phương và các đơn vị chức năng (phạm vi, ranh giới, chiều sâu, khối lượng, phương án, thiết bị khai thác, phương tiện vận chuyển) phục vụ công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về khai thác cát lòng sông.

8. Sở Giao thông vận tải chỉ đạo lực lượng chức năng của Sở phối hợp với Chỉ cục Đê điều và Phòng chống lụt bão triển khai cắm biển báo hạn chế tải trọng trên các tuyến đê kết hợp giao thông theo quy định.

9. Sở Xây dựng kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thực hiện việc cấp giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại khu vực ven đê, trên bãi sông theo đúng quy định.

10. Cơ quan Công an chủ động tham mưu các Sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã về những thông tin có liên quan đến âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, tình hình hoạt động của các loại tội phạm phá hoại các công trình quan trọng về an ninh Quốc gia, các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều để có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và kịp thời phát hiện, xử lý theo quy định của pháp luật.