vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND, ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, như sau: — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/04/2025 Thay thế: 67/2025/QĐ-UBND · 02/04/2025
Vĩnh Long Ban hành 13/08/2019 Hiệu lực 26/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND, ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 15/2019/QĐ-UBND
14/04/202567/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND, ngày 16/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 7 như sau:

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có trụ sở đóng trên địa bàn huyện, thị xã.

Định kỳ tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả thực hiện đăng ký giá của các đối tượng nêu trên gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 18 như sau:

5. UBND các huyện, thị xã

a) Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn huyện, thị xã trừ điểm g, h, k, p tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định 149/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Định kỳ tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả thực hiện kê khai giá của các đối tượng nêu trên gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.