vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2024 Thay thế: 16/2024/QĐ-UBND · 25/06/2024
Sơn La Ban hành 06/05/2019 Hiệu lực 15/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La · 66/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La · 20/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sơn La · 15/2019/QĐ-UBND
15/07/202416/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc

a) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là Ủy viên UBND  tỉnh, là người đứng đầu Sở chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và  Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của HĐND tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu HĐND tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gồm:

a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở

- Văn phòng;

- Thanh tra;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Phát triển nông thôn;

- Phòng Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.

b) Chi cục trực thuộc Sở

- Chi cục Kiểm lâm;

- Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản (trên cơ sở tổ chức lại Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Thủy Sản);

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Thủy lợi.

c) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở

- Trung tâm Khuyến nông;

- Trung tâm Giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản;

- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.

d) Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới (giúp việc cho Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh).

3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phù hợp với chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định  của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật, Giám đốc Sở ban hành Quy chế làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.