vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Phòng Ban hành 13/05/2019 Hiệu lực 20/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Sở Công Thương, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có Khu công nghiệp, Khu kinh tế thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án trong các KCN, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Thanh tra, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các dự án tại Khu công nghiệp, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải;

c) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải;

d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đối với việc cấp phép xả nước thải vào nguồn nước;

đ) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải;

e) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải theo kế hoạch;

g) Giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường giữa chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế với các tổ chức, cá nhân bên ngoài các Khu công nghiệp, Khu kinh tế theo thẩm quyền;

h) Thông tin kết quả xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về môi trường và xử lý vi phạm sau kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Đĩnh Vũ - Cát Hải đến Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có Khu công nghiệp, Khu kinh tế và Công an thành phố để theo dõi, quản lý;

i) Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường Khu công nghiệp, Khu kinh tế khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền.

2. Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, Công an thành phố, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có Khu công nghiệp, Khu kinh tế thực hiện các nhiệm vụ được quy định Khoản 1 Điều 5, Khoản 1 Điều 7, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8, Khoản 1 và Khoản 2 Điều 9 Quy chế này.