vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan Đảng, đoàn thể; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, lực lượng vũ trang; đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 15/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 77/2024/QĐ-UBND · 31/12/2024
Cà Mau Ban hành 17/04/2019 Hiệu lực 01/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Cà Mau · 15/2019/QĐ-UBND
13/01/202577/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/05/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Cà Mau · 20/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; các cơ quan Đảng, đoàn thể; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, lực lượng vũ trang; đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Xây dựng đề án, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, gửi về Sở Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng hằng năm đã được phê duyệt.

3. Rà soát cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng ngành, đúng vị trí việc làm và bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn cán bộ, công chức, viên chức sau khi được đào tạo, bồi dưỡng; đảm bảo thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định, thực hiện việc hoàn thiện tiêu chuẩn ngạch và cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn; theo dõi, đánh giá kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.

4. Báo cáo kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và các cơ quan quản lý cấp trên theo hàng năm hoặc đột xuất.

5. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng, thực hiện các chương trình, đề án liên quan đến chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.

6. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên, còn thực hiện:

a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã;

b) Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã (không phê duyệt đào tạo sau đại học); tổ chức triển khai, theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi phê duyệt;

c) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chế độ chính sách, nguồn kinh phí được phân bổ hàng năm đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bố trí ngân sách hợp lý đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc địa phương, đảm bảo thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng.

7. Trong thời gian 07 ngày làm việc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện cử cán bộ, công chức, viên chức đi ôn thi, đào tạo, bồi dưỡng thuộc thẩm quyền, phải báo cáo và kèm quyết định cử ôn thi, đi học cho Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp.

8. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 10 hàng năm, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị. Đồng thời, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của năm tiếp theo trên cơ sở quy hoạch chung của sở, ngành, đơn vị gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).