vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Quyết định 15/2019/QĐ-TTg

Thủ tướng Chính phủ Ban hành 28/03/2019 Hiệu lực 01/06/2019 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg Về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý · 15/2019/QĐ-TTg
02/09/202531/2025/QĐ-TTgSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/04/202503/2025/QĐ-TTgSửa đổi 01/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2019/QĐ-TTg › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

 Trong Quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là việc người làm thủ tục khai báo thông tin và Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận, xử lý, trao đổi thông tin và xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử cho người, phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh thông qua cống thông tin thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này khi cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được hoàn thiện kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia.

2. Thủ tục biên phòng điện tử đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng là các thủ tục biên phòng, trong đó người làm thủ tục khai báo và Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận, xử lý, trao đối thông tin và xác nhận hoàn thành thủ tục biên phòng cho thuyền viên, hành khách, tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc thông qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử trong trường hợp cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố.

3. Thủ tục biên phòng điện tử trong cấp thị thực tại cửa khẩu là việc người làm thủ tục thực hiện khai báo thông tin và Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền, Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận, xử lý, xác nhận hoàn thành khai báo thông tin trong cấp thị thực cho người nước ngoài tại cửa khẩu biên giới đất liền và cửa khẩu cảng thông qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử hoặc thông qua cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và quy định tại Quyết định này khi cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được hoàn thiện kết nối với cổng thông tin một cửa quốc gia.

4. Người làm thủ tục biên phòng điện tử (sau đây viết gọn là người làm thủ tục)

a. Người làm thủ tục đối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh là cá nhân công dân Việt Nam xuất cảnh, nhập cảnh hoặc là người do công dân Việt Nam xuât cảnh, nhập cảnh ủy quyên thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khâu biên giới đât liên;

b) Người làm thủ tục đối với Đoàn khách du lịch và người nhận thị thực tại cửa khâu là người được doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quôc tế Việt Nam ủỵ quyên thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới đất liền đối với Đoàn khách du lịch và người nhận thị thực tại cửa khẩu;

c) Người làm thủ tục đối với Đoàn khách công vụ là người được cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới đât liên đôi với Đoàn khách công vụ;

d) Người làm thủ tục đối với người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh là người được doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế Việt Nam hoặc doanh nghiệp, họp tác xã kinh doanh vận tải đường bộ quốc té ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử biên giới đất liền cho người điều khiển, người đi trên phương tiện, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh;

đ) Người làm thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng là chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người thuê tàu, người khai thác tàu, thuyền trưởng hoặc người được ủy quyền thực hiện việc khai báo và làm thủ tục biên phòng điện tử cảng biển cho tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa đến, rời cửa khẩu cảng.

5. Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử là điểm truy cập trên môi trường mạng, được xây dựng tích họp trên cơ sở cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử cảng biển quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 10/2016/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cảng biển, để thực hiện thủ tục biên phòng điện tử biên giới đất liên và cảng biên; được tích hợp các thông tin, các dịch vụ và ứng dụng (tạo lập các mẫu đơn, tờ khai điện tử, hỗ trợ kết xuất để in mẫu đơn, tờ khai) qua đó người dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân hóa việc hiển thị thông tin tại địa chỉ http://thutucbienphong.gov.vn.

Cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử được két nối với cổng thông tin một cửa quôc gia theo quy định của Cơ chê một cửa quôc gia và kêt nôi với Cổng Dịch vụ công quốc gia, cổng dịch vụ công Bộ Quốc phòng theo quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện Cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

6. Bản khai điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là biểu mẫu tờ khai dưới dạng điện tử mà người làm thủ tục phải khai báo khi thực hiện thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.

7. Hồ sơ biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là tập họp các bản khai điện tử cửa khẩu biên giới đất liền.

8. Khai báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là việc người làm thủ tục sử dụng mạng Internet thực hiện khai báo các bản khai điện tử và gửi cho Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.

9. Thủ tục biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền theo cách thức thủ công là việc ngựời làm thủ tục và Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền thực hiện thủ tục biên phòng thông qua các bản khai giấy.

10. Xác nhận hoàn thành khai báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền là việc Biên phòng cửa khẩu biên giới đất liền tiếp nhận, kiểm tra, xử lý thông tin, gửi Xác nhận hoàn thành khai .báo thủ tục biên phòng điện tử cửa khẩu biên giới đất liền cho nguời làm thủ tục qua cổng thông tin thủ tục biên phòng điện tử.