Điều 6. Hồ sơ chứng minh đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
1. Giấy tờ chứng minh về đối tượng:
Các đối tượng quy định tại Điều 4 của Quy định này chưa được hưởng chính sách về nhà ở xã hội phải có Đơn đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này (Đối với trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội do đối tượng trước đây bán lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 19 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP thì trong đơn đăng ký mua nhà, người mua phải được Sở Xây dựng xác nhận vào đơn đăng ký mua nhà về việc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội) và giấy tờ chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở, cụ thể như sau:
a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này phải có giấy tờ chứng minh về đối tượng theo quy định của pháp luật về người có công với cách mạng, xác nhận về thực trạng nhà ở và chưa được hỗ trợ nhà ở của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú cấp theo mẫu 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
b) Đối tượng quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Quy định này phải có giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc về đối tượng và thực trạng nhà ở cấp theo mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Đối tượng quy định tại Khoản 6 Điều 4 của Quy định này thì phải có giấy xác nhận đã trả lại nhà ở công vụ do cơ quan quản lý nhà ở công vụ cấp theo mẫu 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
d) Đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 4 của Quy định này thì phải có xác nhận của cơ sở đào tạo nơi đối tượng đang học tập theo mẫu 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
đ) Đối tượng quy định tại Khoản 8 Điều 4 của Quy định này thì phải có bản sao có chứng thực chứng minh người đó có tên trong Danh sách thu hồi đất ở, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền, kèm theo giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người có nhà, đất bị thu hồi về việc chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở tái định cư theo mẫu 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú như sau:
a) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Long thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể trên địa bàn tỉnh.
b) Trường hợp đối tượng đăng ký xin mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại Điểm a Khoản này thì phải có bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú và có thời gian tạm trú từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp hồ sơ mua nhà ở xã hội (trừ trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 7 Điều 4 của Quy định này); bản sao có chứng thực hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên, tính đến thời điểm nộp đơn hoặc hợp đồng không xác định thời hạn và giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại tỉnh Vĩnh Long. Trường hợp đối tượng làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.
3. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập:
a) Đối tượng quy định tại các Khoản 1, 6, 7, 8 Điều 4 của Quy định này không quy định giấy tờ chứng minh thu nhập.
b) Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quy định này thì tự khai và tự chịu trách nhiệm về mức thu nhập của bản thân theo Mẫu 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Đối tượng quy định tại các Khoản 3, 4, 5 Điều 4 của Quy định này thì việc xác nhận về điều kiện thu nhập thực hiện đồng thời với việc xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở theo Mẫu 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp các đối tượng quy định tại Điểm này đã được xác nhận về đối tượng và điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trước ngày Thông tư số 20/2016/TT-BXD có hiệu lực thi hành nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập thì phải có Giấy kê khai về điều kiện thu nhập theo Mẫu 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này yêu cầu phải có xác nhận thì chỉ được xác nhận 01 lần và có giá trị sử dụng trong thời hạn 02 năm. Sau thời hạn nêu trên, nếu các đối tượng đã được xác nhận mà chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội khi có nhu cầu tiếp tục đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì phải xác nhận lại.