Điều 4. Tiêu chuẩn cụ thể của chức danh Trưởng phòng và tương đương các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng Dân tộc
1. Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc; các nguyên tắc tổ chức, quy chế làm việc và mối quan hệ trong công tác của hệ thống chính trị và của cơ quan, đơn vị.
2. Am hiểu tình hình thực tiễn về công tác dân tộc; có kiến thức về nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực được giao; có khả năng nghiên cứu, cụ thể hóa, tham mưu đề xuất xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các giải pháp thực hiện công tác dân tộc; tổ chức triển khai, tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
3. Có khả năng tổ chức, quản lý, điều hành, xây dựng đoàn kết nội bộ, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
4. Có thời gian công tác từ 05 (năm) năm trở lên, trong đó có ít nhất 03 (ba) năm phụ trách công tác về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành được giao.
5. Riêng đối với chức danh Chánh Thanh tra Ban Dân tộc, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Quy định này còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Luật Thanh tra.
6. Đối với chức danh Trưởng phòng Dân tộc phải là người dân tộc thiểu số.