vanban.org

Điều 7. Phối họp xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn áp dụng pháp luật — Quyết định 15/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 08/06/2018 Hiệu lực 20/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 207/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 207/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 15/2018/QĐ-UBND
20/06/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phối họp xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn áp dụng pháp luật

  1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:
  1. Chủ trì, phối họp với các Sở, ban, ngành đánh giá tính kịp thời, đầy đủ của việc rà soát, đề xuất Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết; đánh giá tính đầy đủ của văn bản quy định chi tiết so với số nội dung được giao quy định chi tiết; đánh giá tiến độ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết trên cơ sờ đối chiếu với thời điểm dự kiến cần phải ban hành.
  2. Chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thành phố ban hành có nội dung không bảo đàm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi hoặc có khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành; kịp thợi báo cáo ủy ban nhân dân thành phố xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xừ lỷ.
  3. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, điểm b Khoản này.
  1. Trách nhiệm cùa các Sờ, ban, ngành:
  1. Chủ trì đánh giá tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của vãn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thành phố ban hành thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách nhằm phát hiện văn bản có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi; kiến nghị hình thức xừ iý, gửi kết quả về Sở Tư pháp để tổng hợp.
  2. Phối họp với Sở Tư pháp rà soát luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thù tướng Chính phù để lập danh mục văn bản quy định chi tiết thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân thành phố liên quan đến lĩnh vực quản lý cùa ngành mình, gừi kết quà về Sở Tư pháp để tồng hợp.
  1. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
  1. Rà soát, lập danh mục các vấn đề do luật giao thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp mình.
  2. Rà soát các vãn bàn quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân cấp mình ban hành, kịp thời phát hiện các nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.