vanban.org

Điều 1. Quy định c­ước vận tải hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Chi tiết theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm) ; — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Tuyên Quang Ban hành 06/10/2017 Hiệu lực 20/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Quy định cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2017/QĐ-UBND
20/10/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 06/2014/QĐ-UBND
Quyết định 16/2011/QĐ-UBND quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 03/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định c­ước vận tải hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Chi tiết theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 đính kèm) ;

Mức cư­ớc quy định tại Quyết định này là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và đư­ợc áp dụng trong các trường hợp:

 1. Xác định thanh toán cư­ớc vận tải bằng ô tô từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nư­ớc, bao gồm:

a) Xác định trợ giá, trợ cư­ớc vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển chi từ ngân sách nhà nước.

b) Làm căn cứ xác định cước vận tải hàng hoá theo đơn đặt hàng của Nhà nước chi từ ngân sách địa phương mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu thì áp dụng mức cước theo kết quả đấu thầu, nhưng mức tối đa không vượt quá mức cước quy định tại Quyết định này.

2. Là cơ sở để các đơn vị, tổ chức tham khảo trong quá trình lập dự toán, thương thảo ký hợp đồng vận tải hàng hoá ngoài các tr­ường hợp nêu trên.