vanban.org

Điều 7. Kinh phí thực hiện — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/10/2021 Thay thế: 40/2021/QĐ-UBND · 22/09/2021
Tiền Giang Ban hành 05/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2017/QĐ-UBND
08/10/202140/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Kinh phí thực hiện

Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao từng cấp ngân sách trong phạm vi dự toán giao hàng năm để thực hiện.

- Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia do cơ quan ra quyết định triệu tập huấn luyện viên, vận động viên chi trả.

- Tiền thưởng cho vận động viên đạt thành tích tại các giải thi đấu của tỉnh do đơn vị tổ chức giải chi trả.

- Các huyện, thị xã, thành phố, các ngành căn cứ khả năng ngân sách bố trí và các nguồn hợp pháp khác, chi trả tiền thưởng đối với các giải thể thao do cấp mình tổ chức, mức thưởng không vượt quá quy định này.