Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và đối tượng hưởng chính sách.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan: hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân thực hiện có hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg; Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Quy định này.
b) Chủ trì tham mưu xây dựng Quy hoạch cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
c) Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị liên quan xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận chủ trương xây dựng dự án cánh đồng theo đề nghị của doanh nghiệp và tổ chức đại diện của nông dân. Tiếp nhận, tổ chức thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Dự án cánh đồng lớn cho các doanh nghiệp và tổ chức đại diện của nông dân.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu xây dựng Kế hoạch bố trí ngân sách hỗ trợ hàng năm cho các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia cánh đồng lớn trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm.
đ) Chủ trì tổ chức tập huấn đối với tổ chức đại diện của nông dân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Quy định này.
e) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền khuyến khích dồn điền, đổi thửa; hướng dẫn, tư vấn cho các bên tham gia liên kết thực hiện dự án cánh đồng lớn.
f) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện các dự án cánh đồng lớn và báo cáo kết quả về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện các nội dung hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2, Điều 5 quy định này.
3. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện về trình tự, thủ tục cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ thực hiện các dự án cánh đồng lớn; hướng dẫn các chủ Dự án lập thủ tục tiếp nhận kinh phí hỗ trợ và quyết toán đảm bảo theo đúng quy định hiện hành. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện các nội dung hỗ trợ từ nguồn kinh phí sự nghiệp cho các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân tham gia dự án cánh đồng lớn.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp và tổ chức đại diện của nông dân lập thủ tục đề nghị Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, miễn tiền sử dụng đất hoặc miễn tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 và điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan tổ chức xúc tiến thương mại ngành hàng nông sản; xúc tiến đầu tư ngành nông nghiệp; chế biến, xuất khẩu hàng nông sản; triển khai các chương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ các Doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân thủ tục xây dựng và bảo hộ thương hiệu; ưu tiên xây dựng và triển khai các dự án, mô hình chuyển giao các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ, giống mới có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao vào sản xuất tại dự án cánh đồng lớn.
7. Liên minh hợp tác xã tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tư vấn, hướng dẫn các Hợp tác xã, liên Hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh xây dựng và triển khai thực hiện dự án cánh đồng do các Hợp tác xã, liên hiệp Hợp tác xã thực hiện (nếu có).
8. Hội Nông dân tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ theo Quy định này đến tổ chức đại diện của nông dân và nông dân trên địa bàn tỉnh biết để thực hiện.
9. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để các chủ dự án được vay vốn và được hưởng những ưu đãi về tín dụng theo quy định để đầu tư xây dựng dự án cánh đồng lớn.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân trên địa bàn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định này.
b) Rà soát, xây dựng kế hoạch thu hút doanh nghiệp, các tổ chức của nông dân, nông dân tham gia xây dựng dự án cánh đồng lớn.
c) Đẩy mạnh công tác dồn điền, đổi thửa; ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn, để tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, giao thông nội đồng, các công trình hạ tầng phát triển sản xuất, cơ giới hóa trên các cánh đồng lớn, nhằm tăng hiệu quả sản xuất.
d) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Xây dựng Quy hoạch cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đôn đốc thực hiện các dự án cánh đồng lớn trên địa bàn quản lý;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các tranh chấp, vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng giữa các bên liên kết.
e) Định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
a) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến nội dung quy định này; vận động nhân dân tích cực tham gia các dự án cánh đồng lớn; phối hợp với các cấp, các ngành tổ chức thực hiện tốt nội dung quy định này.
b) Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân lập và tổ chức triển khai dự án cánh đồng lớn trên địa bàn xã.
c) Ưu tiên lồng ghép các nguồn vốn để tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, giao thông nội đồng, các công trình hạ tầng phát triển sản xuất, cơ giới hóa trên các cánh đồng lớn, nhằm tăng hiệu quả sản xuất.
d) Xác nhận việc thực hiện hợp đồng của nông dân để làm căn cứ xem xét hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Đối tượng hưởng chính sách (doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân):
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách hỗ trợ công khai cho nông dân tham gia dự án.
b) Thực hiện đúng các quy định về xây dựng, triển khai thực hiện phương án tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các nội dung trong quy định này.
c) Tập trung nguồn lực tự có để đầu tư hạ tầng phát triển sản xuất; bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật; nâng cao năng lực trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản theo dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt.
d) Chủ trì tổ chức tập huấn đối với nông dân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định này.
e) Thực hiện nghiêm túc và chịu trách nhiệm đối với nội dung Hợp đồng đã ký kết.
f) Quản lý, lưu trữ các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện chính sách theo quy định; quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả.