vanban.org

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng phòng Nội vụ — Quyết định 15/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2018 Thay thế: 61/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Bắc Kạn Ban hành 16/06/2017 Hiệu lực 26/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn đối với các chức danh trưởng, phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc UBND các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn · 61/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Kạn. · 15/2017/QĐ-UBND
09/01/201861/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/06/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể đối với Trưởng phòng Nội vụ

1. Điều kiện, tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Đạt tiêu chuẩn giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

b) Am hiểu sâu tình hình chính trị, kinh tế - xã hội của địa phương;

c) Có khả năng chủ trì nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, xây dựng, chỉ đạo thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án, chuyên đề thuộc lĩnh vực nghiệp vụ được giao; tổ chức triển khai, hướng dẫn theo dõi kiểm tra công tác nghiệp vụ, các chương trình công tác cho cấp dưới và các đơn vị có liên quan;

d) Có khả năng hoạch định chiến lược trong lĩnh vực nội vụ cấp huyện.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ

a) Chuyên môn: Tốt nghiệp Đại học trở lên;

b) Lý luận chính trị: Tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên;

c) Quản lý nhà nước: Có chứng chỉ quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính trở lên;

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số: 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số: 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.