Điều 1. Quy định một số chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thể thao trong nước trên địa bàn tỉnh An Giang như sau :
1. Tiền thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch quốc gia hoặc Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc:
a) Huy chương vàng: 8.000.000 đồng.
b) Huy chương bạc: 4.000.000 đồng.
c) Huy chương đồng: 2.000.000 đồng.
d) Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 5.000.000 đồng.
2. Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia:
a) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi:
- Huy chương vàng: 2.500.000 đồng.
- Huy chương bạc: 1.500.000 đồng.
- Huy chương đồng: 1.000.000 đồng.
- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 2.000.000 đồng.
b) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi:
- Huy chương vàng: 2.000.000 đồng.
- Huy chương bạc: 1.200.000 đồng.
- Huy chương đồng: 800.000 đồng.
- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 2.000.000 đồng.
c) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi:
- Huy chương vàng: 1.500.000 đồng.
- Huy chương bạc: 900.000 đồng.
- Huy chương đồng: 600.000 đồng.
- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 1.500.000 đồng.
d) Giải thể thao vô địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi:
- Huy chương vàng: 1.000.000 đồng.
- Huy chương bạc: 600.000 đồng.
- Huy chương đồng: 400.000 đồng.
- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền 1.000.000 đồng.
3. Đối với những môn thể thao thi đấu tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Đối với những môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
5. Đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, các giải thể thao quốc gia dành cho người khuyết tật được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch cấp khu vực:
a) Các môn cá nhân:
- Hạng nhất: 800.000 đồng.
- Hạng nhì: 600.000 đồng.
- Hạng ba: 400.000 đồng.
b) Các môn thi đấu đôi (cầu lông, bóng Bàn, quần vợt, đá cầu,…):
- Hạng nhất: 1.200.000 đồng.
- Hạng nhì: 1.000.000 đồng.
- Hạng ba: 800.000 đồng.
c) Các môn thi đấu đồng đội (xe đạp, điền kinh, bơi lội, cầu lông,…):
- Hạng nhất: 2.000.000 đồng.
- Hạng nhì: 1.600.000 đồng.
- Hạng ba: 1.200.000 đồng.
d) Các môn thi đấu tập thể (bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá 5 đến 7 người,…):
- Hạng nhất: 8.000.000 đồng.
- Hạng nhì: 6.000.000 đồng.
- Hạng ba: 4.000.000 đồng.
đ) Môn bóng đá 11 người:
- Hạng nhất: 20.000.000 đồng.
- Hạng nhì: 14.000.000 đồng.
- Hạng ba: 10.000.000 đồng.
e) Môn đua thuyền 10 dầm, kéo co:
- Hạng nhất: 3.000.000 đồng.
- Hạng nhì: 2.400.000 đồng.
- Hạng ba: 1.000.000 đồng.
g) Môn đua thuyền 20 dầm:
- Hạng nhất: 5.000.000 đồng.
- Hạng nhì: 4.000.000 đồng.
- Hạng ba: 3.000.000 đồng.
7. Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch cấp tỉnh được hưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng tại các giải thi đấu vô địch cấp khu vực.
8. Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch cấp huyện được hưởng bằng 75% mức thưởng tương ứng tại các giải thi đấu vô địch cấp tỉnh.
9. Tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thi đấu vô địch cấp xã được hưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng tại các giải thi đấu vô địch cấp tỉnh.
10. Số lượng huấn luyện viên đối với môn thi đấu tập thể, môn thi đấu đồng đội được quy định như sau:
a) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
b) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
c) Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.