vanban.org

Điều 14. Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2022 Thay thế: 15/2022/QĐ-UBND · 26/04/2022
Quảng Ngãi Ban hành 25/04/2016 Hiệu lực 05/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 15/2016/QĐ-UBND
15/05/202215/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/05/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Đối với việc cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường trên mạng Internet, trên Cổng thông tin điện tử thành phần của Sở Tài nguyên và Môi trường phải tuân thủ theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin, các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Đối với việc cung cấp bằng phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường phải có phiếu yêu cầu theo mẫu kèm theo Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT hoặc văn bản yêu cầu ghi rõ nội dung, mục đích của việc khai thác thông tin; có giấy tờ tuỳ thân hợp lệ để đối chiếu.

b) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu nộp phiếu yêu cầu hoặc gửi văn bản yêu cầu cho các cơ quan quản lý dữ liệu theo quy định tại điều 5 quy chế này.

c) Khi nhận được phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý dữ liệu thực hiện việc cung cấp dữ liệu cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác và sử dụng dữ liệu theo nội dung yêu cầu. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

d) Thời hạn cung cấp dữ liệu trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận dược phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu của tổ chức và cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu.

3. Việc khai thác sử dụng dữ liệu bằng hình thức hợp đồng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự giữa cơ quan quản lý dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu và theo mẫu số 3 kèm theo Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.