vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 10/08/2017
Điện Biên Ban hành 17/08/2016 Hiệu lực 27/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 20/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành danh mục, mức thu, miễn, giảm phí, lệ phí, đối tượng nộp, đơn vị thu và tỷ lệ phân chia tiền thu các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 15/2016/QĐ-UBND
27/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

3. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng sản tận thu được khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

4. Mức thu phí: Thực hiện theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày  04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính   Mức thu (đồng) 
 
I Quặng khoáng sản kim loại:      
1 Quặng sắt Tấn 60.000  
2 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000  
3 Quặng đồng Tấn 60.000  
4 Quặng bô xít Tấn 30.000  
5 Quặng vàng Tấn 270.000  
6 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000  
II Khoáng sản không kim loại:      
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan...) m3 70.000 
2 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 30.000  
3 Đá Block m3 90.000  
4 Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 70.000  
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 3.000  
6  Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác Tấn 3.000  
7 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000  
8 Cát vàng m3 5.000  
9 Các loại cát khác m3 4.000  
10 Sét làm gạch, ngói m3 2.000  
11 Thạch cao m3 3.000  
12 Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat) m3 7.000  
13 Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..) m3 2.000  
14 Than các loại Tấn 10.000  
15 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000  
16 A-pa-tít (Apatit) Tấn 5.000  
17 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 30.000  
18 Khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu này      

5. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.