vanban.org

Điều 7. Lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đà Nẵng Ban hành 20/05/2016 Hiệu lực 30/05/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 15/2016/QĐ-UBND
21/03/201918/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 15/10/201832/2018/QĐ-UBNDBổ sung Hiện hành 30/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư

Tất cả các dự án đều phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (đối với các dự án nhóm A, trừ các dự án đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ); Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (đối với các dự án nhóm B và nhóm C). Chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư. Thẩm quyền thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư quy định như sau:

1. Đối với dự án nhóm A (bao gồm dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài) thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn ngân sách Trung ương: Chủ tịch UBND thành phố có trách nhiệm thành lập Hội đồng thẩm định do một Lãnh đạo UBND thành phố làm Chủ tịch Hội đồng, Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Hội đồng thẩm định và các sở, ban, ngành liên quan là thành viên để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. UBND thành phố trình HĐND thành phố cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

2. UBND thành phố trình HĐND thành phố quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án nhóm B, dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn cân đối ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách thành phố và các khoản vốn vay khác của ngân sách thành phố để đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn.

Riêng đối với các dự án thuộc Khoản 2 Điều này do cấp quận, huyện quản lý, UBND cấp quận, huyện trình HĐND cấp quận, huyện cho ý kiến trước khi gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

3. UBND thành phố quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án nhóm C còn lại không thuộc quy định tại Khoản 2 Điều này như sau:

- Dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách thành phố, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách thành phố và các khoản vốn vay khác của ngân sách thành phố để đầu tư.

- Dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố phân cấp cho quận, huyện, vốn cân đối ngân sách quận, huyện và vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách quận, huyện có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các dự án này.

4. UBND các quận, huyện quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách thành phố phân cấp cho quận, huyện, vốn cân đối ngân sách quận, huyện và vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách quận, huyện có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng. Chủ tịch UBND quận, huyện thành lập Hội đồng để thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với các dự án này.

5. Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp (ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện): HĐND thành phố quyết định chủ trương đầu tư các dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C, UBND thành phố quyết định chủ trương đầu tư các dự án nhóm C còn lại. Việc lập, thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này.

6. Đối với dự án nhóm B và C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, cơ quan được giao lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình UBND thành phố gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định.

7. Nội dung lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư thực hiện theo Luật Đầu tư công, Nghị định, các văn bản pháp luật hiện hành về đầu tư công, về ODA, vốn vay ưu đãi và PPP.

8. Đối với các dự án có tổng mức đầu tư không quá 500 triệu đồng gồm: Dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp; dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; các dự án khác không có cấu phần xây dựng đã được UBND thành phố thống nhất chủ trương hoặc được HĐND thành phố thông qua danh mục và đã được bố trí trong kế hoạch vốn hàng năm thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Chủ đầu tư căn cứ danh mục và kế hoạch vốn đã bố trí thực hiện lập, trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng, dự án theo đúng quy định.