vanban.org

Điều 4. Mức hỗ trợ cho người nghiện trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính, người chưa thành niên chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện — Quyết định 15/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/03/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/03/2018 Thay thế: 06/2018/QĐ-UBND · 28/02/2018
Cà Mau Ban hành 13/06/2016 Hiệu lực 23/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND Quy định mức đóng góp, chế độ miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau · 06/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức hỗ trợ, các khoản đóng góp, chế độ miễn, giảm chi phí đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 15/2016/QĐ-UBND
12/03/201806/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành “Quy định miễn, giảm và thủ tục xét miễn, giảm chi phí tiền ăn và chi phí chữa trị cai nghiện đối với người nghiện ma túy, người bán dâm” · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức hỗ trợ cho người nghiện trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính, người chưa thành niên chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện

1. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: 70.000 đồng/người/năm.

2. Tiền điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.

3. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người cai nghiện thuộc đối tượng là thân nhân người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, thuộc gia đình hộ nghèo, hộ cận nghèo sau khi chấp hành xong quyết định trở về nơi cư trú được cấp tiền ăn đường, tiền tàu xe như sau:

a) Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 3 ngày;

b) Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.