vanban.org

Điều 12. Cơ chế tài chính, thủ tục thanh quyết toán — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/12/2016 Thay thế: 48/2016/QĐ-UBND · 24/11/2016
Trà Vinh Ban hành 29/07/2015 Hiệu lực 08/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 · 48/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức hỗ trợ các loại vật tư, con giống, công trình xử lý chất thải để nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 · 15/2015/QĐ-UBND
04/12/201648/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/08/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Cơ chế tài chính, thủ tục thanh quyết toán

1. Cơ chế tài chính:

a) Ngân sách tỉnh: Cấp cho các huyện, thành phố theo kế hoạch hỗ trợ hàng năm sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho tỉnh.

b) Kinh phí từ các chương trình, dự án Trung ương và địa phương; của các tổ chức kinh tế, xã hội; các chương trình hợp tác quốc tế khác được sử dụng theo khoản 6 Điều 11 Quy định này.

2. Thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ:

a) Phối giống nhân tạo heo, trâu, bò:

- Cuối năm kế hoạch, người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc nộp 01 bộ hồ sơ xin hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

- Thành phần hồ sơ gồm: Hợp đồng mua bán tinh heo, tinh trâu, tinh bò, vật tư phối giống cho trâu, bò kèm hóa đơn tài chính theo quy định; Biên bản kiểm tra chất lượng tinh heo, trâu, bò, vật tư phối giống trâu, bò; Đơn đăng ký phối giống nhân tạo heo, trâu, bò của các hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Danh sách ký nhận của các hộ chăn nuôi đã được hỗ trợ phối giống nhân tạo heo, trâu, bò.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

b) Mua heo, trâu, bò đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:

- Sau khi mua con giống hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đăng ký hỗ trợ và cam kết thực hiện nghiêm kỹ thuật chăn nuôi an toàn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; lý lịch con giống; giấy chứng nhận kiểm dịch động vật; hợp đồng mua bán con giống kèm hóa đơn tài chính theo quy định; biên bản nghiệm thu, giao nhận con giống giữa phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng Kinh tế thành phố, hộ chăn nuôi và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

c) Mua bình Nitơ:

- Sau khi mua bình Nitơ hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đăng ký và cam kết sử dụng bình Nitơ có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Hợp đồng mua bán bình Nitơ kèm hóa đơn tài chính theo quy định; Biên bản kiểm tra chất lượng bình Nitơ giữa phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng Kinh tế thành phố, hộ làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.  

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

d) Xây công trình khí sinh học và làm đệm lót sinh học:

- Sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí sinh học, công trình đệm lót sinh học hộ gia đình, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ xin hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đăng ký hỗ trợ của hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Biên bản nghiệm thu xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình khí sinh học, xây dựng công trình đệm lót sinh học giữa phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng Kinh tế thành phố, hộ chăn nuôi và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

đ) Đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc:

- Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc, người được đào tạo, tập huấn nộp 01 bộ hồ sơ xin hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.

- Thành phần hồ sơ gồm: Đơn xin đi học có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; chứng chỉ của cơ sở đào tạo, tập huấn (phô tô); hóa đơn tài chính thu tiền học phí theo quy định.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.