vanban.org

Điều 6. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2017 Thay thế: 73/2024/QĐ-UBND · 24/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 55/2017/QĐ-UBND · 20/11/2017
Phú Yên Ban hành 05/05/2015 Hiệu lực 15/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 73/2024/QĐ-UBND Quy định về phân công thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên · 73/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, quy trình thẩm định phương án giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh · 15/2015/QĐ-UBND
01/12/201755/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh · 26/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá, kê khai giá

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017
Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

1. Đối tượng thực hiện kê khai giá:

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả các đại lý có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá) có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên mà không có tên trong danh sách Thông báo thực hiện kê khai giá tại Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc kê khai giá của Bộ quản lý chuyên ngành theo thẩm quyền và được UBND tỉnh thông báo cụ thể danh sách các tổ chức sản xuất, kinh doanh đóng trên địa bàn tỉnh thực hiện kê khai giá.

Tổ chức, cá nhân là chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá (ký hợp đồng phân phối trực tiếp với nhà cung cấp và mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo giá do nhà cung cấp quyết định) không phải kê khai giá nhưng có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài chính, các sở quản lý ngành, UBND cấp huyện tại địa phương nơi chi nhánh, đại lý đặt trụ sở chính về việc chi nhánh, đại lý không có quyền quyết định giá, điều chỉnh giá; cung cấp thông tin về mức giá của nhà cung cấp cho Sở Tài chính, sở quản lý ngành, UBND cấp huyện sau khi nhận được quyết định hoặc thông báo điều chỉnh giá của nhà cung cấp và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc cung cấp thông tin đó.

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

2. Mẫu văn bản kê khai giá và mẫu thông báo mức giá:

Mẫu văn bản kê khai giá thực hiện theo Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân có chính sách khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu đối với các đối tượng khách hàng hoặc nhóm đối tượng khách hàng thì ghi rõ trong Văn bản kê khai giá tên đối tượng khách hàng hoặc nhóm đối tượng khách hàng và mức khuyến mại, giảm giá hay chiết khấu.

Mẫu thông báo mức giá thực hiện theo Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

3. Cơ quan chủ trì tiếp nhận văn bản kê khai giá:

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

a) Ở cấp tỉnh, huyện: Thực hiện theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ.

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định taị khoản 2 Điều 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

4. Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận kê khai giá trong việc tiếp nhận Văn bản:

Thực hiện theo quy định tại điểm Khoản 6 và Khoản 7 Điều 1 Thông tư 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

5. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện kê khai giá

Thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá.

Sửa đổi bởi 55/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 01/12/2017

6. Đối với các hàng hóa, dịch vụ mà Nhà nước có quy định riêng về kê khai giá thì áp dụng theo quy định đó.