Điều 3. Định mức phân bổ vốn
1. Đối với cấp huyện
Tổng vốn phân bổ cho từng huyện bằng số xã, thôn ĐBKK nhận định mức đầu tư hàng năm của Chính phủ đối với từng dự án cho 01 xã và 01 thôn.
2. Đối với cấp xã
Tổng số vốn phân bổ cho từng xã tổng số vốn của các dự án, trong đó:
a) Đối với dự án Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
- Hệ số mức phân bổ vốn: Căn cứ vị trí địa lý, số thôn, bản đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo điều kiện cơ sở hạ tầng. UBND huyện phân xếp phân loại các xã được thụ hưởng Chương trình 135 thành 3 mức: Xã khó khăn nhất (loại I, tương ứng hệ số K = 1,2); xã khó khăn trung bình (loại II, tương ứng hệ số K = 1,0); xã ít khó khăn hơn là những xã còn lại (loại III, tương ứng hệ số K= 0,8).
- Mức vốn phân bổ.
| Vốn đầu tư cơ sở hạ tầng | = | Mức vốn bình quân của dự án | x | Hệ số tương ứng đối với từng loại xã |
Trong đó:
| Mức vốn bình quân của dự án | = | Số xã ĐBKK x (Mức vốn bình quân Chính phủ giao/1 xã) |
| (Số xã loại I x 1,2)+(Số xã loại II x 1,0)+(số xã loại III x 0,8) |
b)Đối với dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất
| - Vốn bố trí hỗ trợ phát triển sản xuất cho 01 xã | = | Số hộ nghèo và cận nghèo của xã | x | Định mức trung bình hỗ trợ cho 01 hộ |
Trong đó: Mức trung bình hỗ trợ cho 01 hộ bằng tổng số kinh phí của dự án (của 01 huyện) theo định mức bình quân được TW phân bổ chia cho tổng số hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn huyện.
3. Đối với thôn, bản ĐBKK
Căn cứ định mức vốn Trung ương giao hàng năm, trên cơ sở đề nghị của xã, thôn và căn cứ vào điều kiện thực tế từng thôn để phân vốn cho phù hợp (danh sách thôn ĐBKK thuộc diện được đầu tư Chương trình 135 được phê duyệt tại Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc)