vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 159/QĐ-UBND · 01/07/2025
Kiên Giang Ban hành 03/06/2015 Hiệu lực 03/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh

1. Sở Xây dựng:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị, khu đô thị, khu chức năng đặc thù, cụm công nghiệp trong phạm vi toàn tỉnh Kiên Giang;

b) Tổ chức lập Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng ngân sách Nhà nước khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Thẩm định quy hoạch, quản lý việc thực hiện theo quy hoạch; thẩm định dự án đầu tư xây dựng mới, dự án cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật dùng chung thuộc tất cả các nguồn vốn;

c) Tổ chức phổ biến và triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;

d) Phối hợp trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;

đ) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quy hoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch chung đô thị trên địa bàn tỉnh (đường cấp đô thị) và đường có lộ giới 22,0m trở lên - Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về Quy hoạch xây dựng - trong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng được phê duyệt, ngoại trừ đối với các tuyến đường thuộc huyện đảo Phú Quốc, thuộc Khu kinh tế tỉnh hoặc thuộc các tuyến đường tại Điểm a Khoản 2 Điều này;

e) Phối hợp trong việc: Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật; tổ chức giải quyết các tranh chấp về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; lập danh mục các tuyến đường trong các khu chức năng trên địa bàn tỉnh cần phải được xây dựng, sửa chữa, nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

g) Chủ trì trong việc tổ chức tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý và đề nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh. Phối hợp trong việc tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với việc thực hiện công tác bảo trì của chủ sở hữu hoặc chủ quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.

h) Tổng hợp, lưu trữ chung cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳ về tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định. Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các tuyến đường thuộc Điểm đ Khoản 1 Điều này trong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng được phê duyệt.

2. Sở Giao thông vận tải:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật (ngoài đô thị) bao gồm các tuyến đường quốc lộ do Bộ Giao thông vận tải ủy thác quản lý và các tuyến đường tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quy hoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các tuyến đường tại Điểm a Khoản 2 Điều này để cơ quan cấp phép thực hiện cấp Giấy phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thuộc các tuyến đường này;

c) Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung và các tài liệu có liên quan đến lộ giới, hiện trạng đối với các tuyến đường tại Điểm a Khoản 2 Điều này cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu làm căn cứ cho việc nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng, cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung có liên quan với các tuyến đường nêu trên;

d) Khi triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý phải thông báo cho các tổ chức, đơn vị có công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung dọc tuyến biết để phối hợp di dời.

3. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chỉ đạo các cơ quan thông tin tuyên truyền, phổ biến nội dung này trên các phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến Ngành Thông tin và Truyền thông thực hiện đúng các quy định về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp kiểm tra việc tuân thủ các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật chuyên Ngành Thông tin và Truyền thông đối với các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Công Thương:

a) Chủ trì trong việc kiểm tra việc tuân thủ theo các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn chuyên ngành điện lực của các đơn vị quản lý, khai thác sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung để lắp đặt đường dây điện ngầm và hệ thống các công trình đường dây tải điện trên địa bàn tỉnh;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn Công ty Điện lực Kiên Giang và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác hệ thống cột điện lực cho phép doanh nghiệp viễn thông được sử dụng chung cột điện lực để lắp đặt cáp, dây thuê bao và các thiết bị viễn thông.

5. Sở Tài chính:

a) Chủ trì xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhằm áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức hiệp thương giá theo quy định pháp luật về quản lý giá trong trường hợp tổ chức, cá nhân cho thuê (đầu tư ngoài ngân sách nhà nước) và tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng không thỏa thuận được giá thuê;

c) Hướng dẫn cơ chế thu, chi tài chính của việc thuê sử dụng chung hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh;

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì trong việc cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật mới và kinh phí cải tạo, sắp xếp lại các công trình đường dây, cáp và đường ống vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;

b) Chủ trì trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ và ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật tham gia đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trên địa bàn tỉnh.

7. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:

a) Chủ trì trong việc tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quy hoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch xây dựng khu kinh tế trên địa bàn tỉnh trong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa có trong Quy hoạch xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt;

c) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳ theo quy định cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về hiện trạng, tình hình quản lý và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc địa bàn quản lý. Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong khu kinh tế trên địa bàn tỉnh đối với trường hợp công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong Quy hoạch xây dựng khu kinh tế được phê duyệt.

8. Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc:

a) Chủ trì trong việc tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung trong các khu chức năng trên địa bàn huyện Phú Quốc;

b) Chủ trì trong việc thực hiện thỏa thuận quy hoạch về tuyến đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các tuyến đường thuộc Quy hoạch chung đô thị trên địa bàn huyện Phú Quốc (đường cấp đô thị) và đường có lộ giới 22,0m trở lên - Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01: 2008/BXD về Quy hoạch xây dựng - trong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung chưa có trong quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng được phê duyệt;

c) Tổng hợp, lưu trữ cơ sở dữ liệu; báo cáo định kỳ về tình hình quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc địa bàn quản lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng theo quy định. Cung cấp thông tin, xác nhận quy hoạch về công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đối với các tuyến đường thuộc Điểm b Khoản 8 Điều này trong trường hợp mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung đã có trong quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng được phê duyệt;

9. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh:

Các sở, ban, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành có liên quan khác và Ủy ban nhân dân cấp huyện để hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.