vanban.org

Điều 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2020/QĐ-UBND · 04/12/2020
Cao Bằng Ban hành 26/06/2015 Hiệu lực 06/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc diện trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi; người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí trên các địa bàn tỉnh Cao Bằng · 15/2015/QĐ-UBND
14/12/202032/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 345/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý thực hiện bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; người thuộc hộ gia đình cận nghèo; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; trẻ em dưới 6 tuổi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 345/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xác định, quản lý đối tượng; rà soát, lập danh sách tăng, giảm đối tượng, thẩm định, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT hàng năm, hàng tháng theo từng loại đối tượng; riêng đối với trẻ em dưới 6 tuổi, lập danh sách tăng giảm đối tượng, thẩm định, phê duyệt danh sách mua thẻ BHYT hàng quý.

b) Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện chế độ, chính sách mua thẻ BHYT trên địa bàn toàn tỉnh; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện 6 tháng, năm hoặc đột xuất.

2. Sở Tài chính

- Hàng năm, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện việc mua và hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng bằng nguồn ngân sách Nhà nước theo quy định.

CÔNG BÁO/Số 22+23/Ngày 15/7/2015^{}[] ---

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra việc sử dụng kinh phí mua và hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng.

- Tổng hợp dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí mua, hỗ trợ mua bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo đúng thời gian quy định.

- Cấp kinh phí cho các huyện, thành phố; hướng dẫn phòng Tài chính - Kế hoạch chuyển kinh phí mua thẻ BHYT cho Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố.

3. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn về nơi đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu. Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong tỉnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh và đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng tại Điều 2 Quy định này.

- Hướng dẫn các huyện, thành phố việc xác định đối tượng: “Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách đóng 100%; người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí” để các huyện xác định đối tượng thực hiện chính sách.

4. Bảo hiểm xã hội tỉnh

a) Đối với đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng; người thuộc hộ gia đình cận nghèo được ngân sách đóng 100%; người mắc bệnh ung thư, chạy thận nhân tạo, mổ tim hoặc các bệnh khác gặp khó khăn do chi phí cao mà không đủ khả năng chi trả viện phí: trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, chỉ đạo Bảo hiểm xã hội huyện phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất, chốt danh sách đang thực hiện đến 30 tháng 8 của từng xã, sau đó giao cho cấp xã để rà soát lại, thống kê danh sách tăng, giảm của năm tiếp theo.

b) Đối với trẻ em dưới 6 tuổi: cung cấp danh sách phát hành thẻ BHYT hàng quý theo từng xã trước ngày 10 của tháng kế tiếp sau khi kết thúc quý trước cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện để làm cơ sở cho việc rà soát, thống kê danh sách tăng giảm quý tiếp theo.

c) Đối với đối tượng thuộc hộ gia đình cận nghèo: chỉ đạo Bảo hiểm xã hội các huyện, thành phố phối hợp với phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn đối tượng tham gia BHYT hàng năm theo quy định.

d) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện tiếp nhận danh sách tăng, giảm đối tượng hàng tháng để in thẻ cho đối tượng đúng quy định;

đ) Tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh hình thực hiện chính sách bảo hiểm y tế và quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế theo quy định.

5. Ban Dân tộc tỉnh

CÔNG BÁO/Số 22+23/Ngày 15/7/2015

Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan lồng ghép tuyên truyền, phổ biến về chính sách bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện việc kiểm tra tình hình thực hiện chính sách trên địa bàn tỉnh.