vanban.org

Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện — Quyết định 15/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 30/2019/QĐ-UBND · 06/12/2019
Bình Dương Ban hành 27/04/2015 Hiệu lực 07/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 30/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 15/2015/QĐ-UBND
07/05/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 17/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện

1. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm của nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt trên cơ sở văn bản trình của Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan đặt hàng và văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ cấp tỉnh. 

3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Khoa học và Công nghệ điều chỉnh thời gian thực hiện và các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì, trừ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần, không quá 3 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 12 tháng, không quá 4 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 18 tháng, không quá 5 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện 24 tháng và không quá 6 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 24 tháng. Trong trường hợp đặc biệt, việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở văn bản trình của Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan đặt hàng.