vanban.org

Điều 4. Về biên chế công chức và số lượng người làm việc — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2016 Thay thế: 02/2016/QĐ-UBND · 15/01/2016
Yên Bái Ban hành 16/09/2014 Hiệu lực 26/09/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái · 15/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái · 02/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Công Thương tỉnh Yên Bái · 15/2014/QĐ-UBND
25/01/201602/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Về biên chế công chức và số lượng người làm việc

          1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng và đặc điểm cụ thể trong quản lý ngành, lĩnh vực, Giám đốc Sở Công Thương phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao biên chế công chức cho Sở Công Thương trong tổng số biên chế công chức của tỉnh, đảm bảo đúng đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

          2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

          3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Sở Công Thương phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức đảm bảo theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.