vanban.org

Điều 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/01/2022 Thay thế: 31/2021/QĐ-UBND · 29/12/2021
Phú Thọ Ban hành 10/11/2014 Hiệu lực 20/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 31/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 31/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. · 15/2014/QĐ-UBND
11/01/202231/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì tổ chức tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và phối hợp với các cơ quan chức năng; kiểm tra; đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu được phép tuyển dụng, sử dụng lao động nước ngoài đối với các vị trí không tuyển được lao động Việt Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn người sử dụng lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài những quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; tổng hợp tình hình, số liệu liên quan đến việc cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài; danh sách người sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

3. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện hỗ trợ pháp lý, cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh về các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc tại địa phương.

4. Trao đổi thông tin và phối hợp với cơ quan Công an, các cơ quan khác có liên quan trong việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh; cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến công tác quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh theo đề nghị (bằng văn bản) của các cơ quan chức năng.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày xác định người lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh mà không có giấy phép lao động thì đề nghị Công an tỉnh trục xuất người lao động nước ngoài đó theo quy định tại Khoản 3, Điều 18, Nghị định số 102/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

7. Trước ngày 05 hàng tháng thông báo về tình hình cấp giấy phép lao động (theo Mẫu số 14 ban bành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20/01/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), danh sách các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động (đã hoàn thiện thủ tục) cho Công an tỉnh để theo dõi, phối hợp quản lý.

8. Chủ trì tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị nhằm giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Đề xuất khen thưởng kịp thời những cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp quản lý lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.