Điều 1. Ban hành giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách cố định:
a) Tuyến đang khai thác là 3.300 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Số ghế ngồi hoặc giường nằm căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
b) Tuyến mới mở trong thời gian khai thác thử (tối đa là 06 tháng) mức thu là 2.640 đồng/ghế hoặc giường nằm (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) bằng 80% của tuyến đang khai thác để giúp các doanh nghiệp vận tải khai thác thử tuyến đạt hiệu quả.
2. Xe hoạt động trên tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
a) Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đối với tuyến buýt có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước là 200 đồng/chỗ/chuyến (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). Số chỗ (chỗ đứng và ghế ngồi) căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô.
b) Tuyến không có trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) mức thu như sau:
| STT | Mã số tuyến | Tuyến vận chuyển | Giá dịch vụ xe ô tô ra, vào bến xe, trạm xe (đồng/chuyến xe) | |
| Nơi đi | Nơi đến | |||
| 1 | 4 | Bến xe TP. Biên Hòa | Trạm xe xã Cẩm Đường, huyện Long Thành | 19.000 |
| 2 | 5 | Bến xe TP. Biên Hòa | Bến xe Chợ Lớn, TP. Hồ Chí Minh | 22.500 |
| 3 | 9 | Bến xe TP. Biên Hòa | Trạm xe xã Thanh Bình, huyện Trảng Bom | 15.000 |
| 4 | 10 | Bến xe Xuân Lộc, huyện Xuân Lộc | Trạm xe Siêu thị BigC | 20.000 |
| 5 | 11 | Bến xe Ngã tư Vũng Tàu, TP. Biên Hòa | Trạm xe ấp Phú Hà, xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 25.000 |
| 6 | 12 | Trạm xe thác Giang Điền, xã Giang Điền, huyện Trảng Bom | Bến xe Chợ Bến Thành, TP. Hồ Chí Minh | 23.000 |
| 7 | 14 | Trạm xe xã Xuân Hòa, huyện Xuân Lộc | Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch | 10.000 |
| 8 | 15 | Bến xe Dầu Giây, huyện Thống Nhất | Trạm xe chợ Xuyên Mộc, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 10.000 |
| 9 | 16 | Bến xe Phương Lâm, huyện Tân Phú | Bến xe TP. Biên Hòa | 35.000 |
| 10 | 18 | Trạm xe xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom | KDL Đại Nam, tỉnh Bình Dương | 20.000 |
| 11 | 19 | Trạm xe Ngã ba Trị An, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom | Bến xe Trị An, huyện Vĩnh Cửu | 10.000 |
| 12 | 21 | Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch | Trạm xe xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch | 5.000 |
| 13 | 22 | Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán | Bến xe Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu | 15.000 |
| 14 | 24 | Trạm xe xã Phú Hữu, huyện Nhơn Trạch | Thị trấn Long Thành, huyện Long Thành | 5.000 |
| 15 | 601 | Bến xe TP. Biên Hòa | Bến xe Miền Tây, TP. Hồ Chí Minh | 25.000 |
| 16 | 602 | Bến xe Phú Túc, huyện Định Quán | Trường ĐH Nông Lâm, TP. Hồ Chí Minh | 18.000 |
| 17 | 603 | Trạm xe Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch | Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh | 12.000 |
| 18 | 604 | Bến xe Hố Nai, TP. Biên Hòa | Bến xe Miền Đông, TP. Hồ Chí Minh | 15.000 |
Trong thời gian thực hiện nếu các doanh nghiệp vận tải mở tuyến mới, thay đổi cự ly tuyến, giao Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào giá dịch vụ xe ô tô ra, vào các bến, trạm xe của các tuyến đang thực hiện và tình hình thực tế của tuyến mới mở hoặc thay đổi cự ly để xem xét và quyết định trên cơ sở Thông tư Liên tịch số 129/2010/TTLT-BTC- BGTVT ngày 27/8/2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải, đồng thời báo cáo UBND tỉnh.