vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm phối hợp công bố thủ tục hành chính — Quyết định 15/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2018 Thay thế: 32/2018/QĐ-UBND · 25/07/2018
Bến Tre Ban hành 24/06/2014 Hiệu lực 04/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công bố và niêm yết công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 15/2014/QĐ-UBND
08/08/201832/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 04/07/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm phối hợp công bố thủ tục hành chính

1. Các sở, ban, ngành tỉnh: 

a) Các sở, ban, ngành tỉnh là cơ quan đầu mối giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực phụ trách ở các cấp trên địa bàn tỉnh.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh phải cập nhật kịp thời các văn bản của Trung ương và địa phương có quy định về thủ tục hành chính, xây dựng dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại Điều 7 Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, gửi Sở Tư pháp kiểm soát chất lượng trước khi trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. Trong hồ sơ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phải có văn bản góp ý của Sở Tư pháp; đồng thời, Tờ trình ban hành Quyết định công bố phải có phần giải trình nội dung tiếp thu và không tiếp thu ý kiến của Sở Tư pháp.

c) Sau khi quyết định được ban hành, các sở, ban, ngành tỉnh chịu trách nhiệm gửi quyết định công bố thủ tục hành chính cho Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; Sở Tư pháp (kèm tập tin điện tử); các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan.    

2. Sở Tư pháp:

a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo quyết định công bố theo đúng quy định.

b) Nhập và gửi dữ liệu, hồ sơ đề nghị công khai về các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

a) Trường hợp phát hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc công bố chưa đúng quy định, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực kiểm tra, rà soát, công bố đầy đủ, chính xác theo quy định.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm sao gửi quyết định công bố, tổ chức việc công khai tại địa phương và các cơ quan chuyên môn cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện, cấp xã đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố.

4. Uỷ ban nhân dân cấp xã:

a) Đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiến nghị với các sở, ban, ngành liên quan trong việc rà soát, cập nhật, công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

b) Thực hiện công khai thủ tục hành chính theo quy định và tổ chức thực hiện nghiêm túc trình tự, thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố.