vanban.org

Điều 1. Phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau: — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2017 Thay thế: 26/2024/QĐ-UBND · 21/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2017/QĐ-UBND · 20/07/2017
Tuyên Quang Ban hành 20/08/2013 Hiệu lực 01/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn trình độ chuyên môn, ngành đào tạo và phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 26/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của UBND tỉnh về Phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn · 15/2013/QĐ-UBND
01/08/201708/2017/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 01/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Chỉ đạo thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã theo quy định của pháp luật hiện hành và của tỉnh.

Điểm b Khoản 1 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 08/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/08/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Cho ý kiến về việc tổ chức tuyển dụng thông qua xét tuyển đối với các chức danh Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội thuộc các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

d) Chỉ đạo thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng và phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã theo quy định.

2. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ.

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã:

- Hướng dẫn việc tuyển dụng; lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã; lập, quản lý hồ sơ và đánh giá công chức cấp xã hàng năm.

- Hướng dẫn việc kiêm nhiệm một số chức danh, để bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã.

- Thanh tra, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã;

- Hướng dẫn việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức cấp xã.

- Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.

- Hằng năm, báo cáo Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh việc tiếp nhận công chức cấp xã không qua thi tuyển và xếp lương đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP).

Điểm c Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 09/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 01/08/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện).

a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP.

b) Quyết định các nội dung quản lý công chức cấp xã quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 Quyết định này sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và điểm c khoản 2 Điều 1 Quyết định này sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ.

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng theo quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ, Quy chế tuyển dụng và Nội quy thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng, công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương cho công chức được tuyển dụng. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Công an xã, Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã.

đ) Quyết định điều động, tiếp nhận công chức cấp xã theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP.

e) Quyết định sắp xếp, bố trí từng chức danh công chức cấp xã theo số lượng được cấp có thẩm quyền giao; biệt phái, thay đổi chức danh, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã.

g) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã; cử công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được phê duyệt.

h) Quyết định khen thưởng, kỷ luật công chức cấp xã.

4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

a) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã theo quy định tại khoản 4 Điều 46 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP.

b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã hàng năm theo từng chức danh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Lập thủ tục đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.