vanban.org

Điều 4. Nguồn vốn đầu tư, cơ chế vốn, phương thức quản lý các nguồn vốn đầu tư — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 21/03/2013 Hiệu lực 31/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn vốn đầu tư, cơ chế vốn, phương thức quản lý các nguồn vốn đầu tư

1. Nguồn vốn KCH kênh mương thực hiện theo Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Quảng Ngãi khóa XI - kỳ họp thứ 6; Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 24/10/2012 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Đề án Kiên cố hóa kênh mương thủy lợi thuộc 33 xã xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015.

2. Cơ chế vốn đầu tư:

a) Các huyện đồng bằng (Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ và Nghĩa Hành):

Vốn ngân sách Trung ương (TW), ngân sách tỉnh, chương trình (dự án) khác: 80%.

Vốn ngân sách huyện, xã và nguồn vận động nhân dân: 20%.

b) Các huyện miền núi (Ba Tơ, Sơn Hà, Minh Long, Trà Bồng) và huyện đảo Lý Sơn: Vốn ngân sách TW, ngân sách tỉnh, chương trình (dự án) khác 100%.

3. Phương thức quản lý vốn đầu tư:

a) Căn cứ kế hoạch vốn hàng năm được duyệt của cấp có thẩm quyền, Sở Tài chính thông báo hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện. Trên cơ sở thông báo của Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách xã để thực hiện mục tiêu KCH kênh mương thủy lợi.

b) Tất cả vốn đầu tư thuộc các nguồn vốn từ ngân sách đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng công trình được tập trung quản lý thống nhất qua ngân sách xã, đồng thời phải quản lý và thanh toán tập trung, thống nhất qua Kho bạc Nhà nước (kể cả khấu trừ kinh phí huy động từ nguồn đóng góp của nhân dân).

4. Đối với nguồn vốn đóng góp của nhân dân:

a) Các xã đồng bằng: Căn cứ vào tình hình, điều kiện cụ thể của từng địa phương, chủ đầu tư vận động nhân dân góp vốn, ngày công, vật tư vật liệu, hiến đất...; thống nhất phương thức đóng góp thông qua họp dân và lập Biên bản họp dân theo Mẫu số 01 kèm theo Quy chế này.

b) Các xã miền núi và hải đảo: Khuyến khích, động viên nhân dân tự nguyện đóng góp nguồn vốn để KCH kênh mương.

c) Các hình thức huy động nguồn đóng góp của nhân dân: Bằng tiền (Việt Nam đồng và ngoại tệ nếu có), ngày công lao động, nguyên vật liệu có sẵn tại địa phương, hiến đất do công trình chiếm chỗ và vốn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp.

Trường hợp nguồn vốn đóng góp của nhân dân là nguyên vật liệu hoặc ngày công lao động thì được quy đổi thành tiền theo đơn giá trong dự toán được duyệt để thực hiện ghi thu, ghi chi theo quy định.