vanban.org

Điều 1. Bổ sung Khoản 27 Điều 2 về nhiệm vụ và quyền hạn của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu, như sau: — Quyết định 15/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/09/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/09/2016 Thay thế: 24/2016/QĐ-UBND · 23/08/2016
Lai Châu Ban hành 21/08/2013 Hiệu lực 31/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu · 42/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lai Châu · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu · 57/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu · 24/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung một số điều của Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu về ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông · 15/2013/QĐ-UBND
02/09/201624/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 31/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Bổ sung Khoản 27 Điều 2 về nhiệm vụ và quyền hạn của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND ngày 10/9/2008 của UBND tỉnh Lai Châu, như sau:

27. Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại

a) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

b) Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.

c) Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; xây dựng, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực hoạt động thông tin đối ngoại.

d) Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí của tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế theo quy định của pháp luật và thẩm quyền được giao.

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

g) Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.