Điều 3. Hồ sơ đề nghị thỏa thuận địa điểm lập các thủ tục đầu tư
Hồ sơ đề nghị thoả thuận địa điểm đầu tư gồm:
1. Văn bản đề nghị của nhà đầu tư.
2. Dự án đầu tư khái quát (thể hiện ý định đầu tư của nhà đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư) gồm:
a) Tên dự án đầu tư; mục tiêu đầu tư; địa điểm đầu tư; quy mô dự án; vốn đầu tư; thời gian, tiến độ thực hiện dự án; các giải pháp về kiến trúc, xây dựng, công nghệ, môi trường (nếu có). Bản vẽ ranh giới khu đất, mặt nước của dự án (sử dụng hệ tọa độ chuẩn Quốc gia VN 2000) và sơ đồ vị trí khu đất dự kiến lập dự án đầu tư.
b) Giới thiệu tư cách pháp nhân của nhà đầu tư.
c) Giải trình năng lực tài chính thực hiện dự án:
Xác định rõ nguồn vốn đầu tư dự kiến: Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động, nguồn vốn vay; báo cáo kiểm toán độc lập hoặc xác nhận của cơ quan Thuế đối với báo cáo tài chính 2 (hai) năm gần nhất; nguồn vốn chủ sở hữu dự kiến dành để đầu tư thực hiện dự án không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha và không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.
Trường hợp Nhà đầu tư là Doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo tài chính thì hồ sơ tài liệu giải trình năng lực tài chính là Giấy xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp, ngày xác nhận số dư tài khoản không quá 30 (ba mươi) ngày tính từ ngày nhà đầu tư nộp hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm lập các thủ tục đầu tư.
Đối với số vốn là tài sản thì phải có chứng thư của tổ chức có chức năng thẩm định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản của doanh nghiệp. Chứng thư phải đảm bảo còn hiệu lực đến ngày nộp hồ sơ xin thỏa thuận địa điểm lập các thủ tục đầu tư dự án.