vanban.org

Điều 8. Tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực du lịch — Quyết định 15/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2020/QĐ-UBND · 03/07/2020
Tiền Giang Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 23/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý du lịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 15/2012/QĐ-UBND
24/07/202014/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/07/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý du lịch trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 01/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực du lịch

1. Mọi tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trong khu du lịch, điểm du lịch và di tích lịch sử - văn hóa nêu tại Điều 1 của Quy chế này phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện, nghĩa vụ đối với từng loại hình kinh doanh du lịch; ngoài ra phải tuân thủ những quy định của pháp luật về đo lường, niêm yết giá hàng hóa và dịch vụ phục vụ khách du lịch, bảo vệ môi trường, giao thông vận tải, về đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, về nội quy, quy chế tại các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch và các quy định có liên quan.

2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh khi khai thác mở các tuyến điểm du lịch mới ở các khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với quy hoạch chung nhằm bảo vệ cảnh quan môi trường trong khu du lịch, điểm du lịch.

Tổ chức và cá nhân ở ngoài tỉnh kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực du lịch khi đưa khách du lịch quốc tế đến tham quan các khu du lịch, điểm du lịch, các di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh phải có hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh du lịch.

Các hộ sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hóa tại các khu du lịch, điểm du lịch phải đăng ký kinh doanh và bán hàng đúng nơi quy định; phải đảm bảo các điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Các doanh nghiệp du lịch được quyền chủ động hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác để tiến hành các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nước.

4. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch phải đảm bảo yêu cầu về trang thiết bị, dịch vụ phục vụ khách du lịch. Đăng ký thẩm định xếp hạng với cơ quan chuyên ngành theo quy định.

5. Các tổ chức, cá nhân có tổ chức dịch vụ tắm biển, tắm sông, dịch vụ vui chơi và hoạt động thể thao trên biển, trên sông phải có đăng ký và được phép của ngành chuyên môn, đồng thời có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ tài sản, tính mạng cho du khách và mua bảo hiểm cho khách du lịch.

6. Việc tổ chức khai thác các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh phục vụ kinh doanh du lịch của các doanh nghiệp phải có đăng ký và được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành.

7. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải đăng ký với cơ quan thẩm quyền theo quy định, các phương tiện hoạt động du lịch phải có logo và tên Công ty ở 2 bên thành phương tiện bằng hai thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh (tiếng Việt phía trên có kích cỡ lớn, tiếng Anh ở dưới có kích cỡ nhỏ hơn). Nhân viên phục vụ trên các phương tiện phải mặc đồng phục và đeo bảng tên theo quy định của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

8. Các điểm, bãi đỗ xe du lịch phải được xây dựng theo quy hoạch đã được

cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép. Các bến thủy neo đậu lên xuống khách phải có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giao thông - Vận tải và được cơ quan quản lý giao thông cấp phép bến thủy nội địa. Các phương tiện ra vào bến phải chấp hành theo nội quy bến, bãi.