Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất để tính đơn giá thuê đất đối với các dự án hoặc thửa đất được Nhà nước cho thuê đất có thu tiền thuê đất hàng năm, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối với các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất: Điều chỉnh giá đất khi hết thời kỳ thuê đất ổn định (5 năm) mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (theo Bảng giá đất ban hành đầu năm) tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất của kỳ trước đó;
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất được áp dụng khi: Xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu đối với thửa đất có giá trị nhỏ hơn 10 tỷ đồng (tính theo giá đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm) và khi hết thời kỳ thuê đất ổn định (5 năm) mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (theo Bảng giá đất ban hành hàng năm) tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất của kỳ trước đó.
Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu đối với thửa đất có giá trị từ 10 tỷ đồng trở lên thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất:
a) Đối với các loại đất tại khu vực đô thị: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,3 lần so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm;
b) Đối với các loại đất tại khu vực nông thôn: Hệ số điều chỉnh giá đất là 1,2 lần so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm.
3. Cách xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất:
Giá đất để tính đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể như sau:
| Giá đất để tính đơn giá thuê đất | = | Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố Xhàng năm | x | Hệ số điều chỉnh giá đất |