Điều 1. Nay quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2011 như sau:
1. Định mức chi phí đào tạo:
| STT | Nhóm nghề | Dạy nghề cố định | Dạy nghề lưu động | |
| Từ 05 km đến dưới 30km | Từ 30 km trở lên | |||
| I | Nhóm nghề kỹ thuật công nghiệp | 500.000đ | 650.000đ | 750.000đ |
| - Giao thông vận tải, Cơ khí nông nghiệp, cơ khí tàu thuyền; - Kỹ thuật gò hàn nông thôn; May công nghiệp, May dân dụng; - Điện dân dụng, điện cho cơ sở sản xuất nhỏ - Quản lý và sửa chữa điện lưới nông thôn; - Vận hành, sửa chữa máy nổ; Máy nông nghiệp; Máy bơm điện; Máy tàu đánh cá | ||||
| II | Nhóm nghề kỹ thuật nông nghiệp | 350.000đ | 400.000đ | 500.000đ |
| - Chăn nuôi, Thú y, Trồng trọt; - Nuôi trồng, chế biến thủy sản, hải sản | ||||
| III | Nhóm nghề dịch vụ - du lịch | 350.000 | 400.000đ | 500.000đ |
| - Thủ công mỹ nghệ: mộc mỹ nghệ, đúc đồng, thêu ren, dệt thổ cẩm...; - Du lịch (buồng, bàn, bar). Nữ công; - Kế toán, Quản lý kinh tế trang trại, Khối nghiệp kinh doanh | ||||
(Dự toán chi phí cho từng nhóm nghề kèm theo):
Mức chi phí đào tạo nghề nêu trên làm cơ sở để lập dự toán các khóa đào tạo, là mức chi tối đa được phép thanh toán trong thực tế.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí đào tạo cho người lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.