vanban.org

Điều 5. Nội dung hỗ trợ chương trình xúc tiến thương mại theo Nghị quyết 30a của Chính phủ — Quyết định 15/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/12/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 11/12/2015
Lai Châu Ban hành 20/05/2011 Hiệu lực 30/05/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Lai Châu · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ xúc tiến thương mại bằng nguồn vốn Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011 - 2015 · 15/2011/QĐ-UBND
21/12/201538/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung hỗ trợ chương trình xúc tiến thương mại theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

1. Hỗ trợ hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm của địa phương:

a. Khảo sát xây dựng thông tin dữ liệu về các sản phẩm truyền thống của địa phương để quảng cáo, giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng như: báo, đài Trung ương và địa phương; trên mạng internet thông qua các trang thông tin điện tử của Trung ương và địa phương, các website thương mại điện tử.

b. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và đăng ký bảo hộ thương hiệu các mặt hàng truyền thống của địa phương, đặc biệt là các sản phẩm nông, lâm, thủy sản.

c. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, người sản xuất của địa phương quảng bá thương hiệu sản phẩm thông qua các hoạt động như: Tham gia hội chợ triển lãm trong nước, quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Hỗ trợ thông tin thị trường

a. Tổ chức các chương trình khảo sát cho doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh doanh tham quan học tập kinh nghiệm và tìm hiểu thị trường trong tỉnh và các tỉnh thành trong nước.

b. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, các hoạt động tư vấn giúp người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao kỹ năng xúc tiến thương mại, thâm nhập và mở rộng thị trường, nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu hàng hóa.

3. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do UBND tỉnh quyết định.

4. Không hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại đang được hỗ trợ từ các nguồn kinh phí xúc tiến thương mại khác.