Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a. Giúp UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi quán triệt chủ trương của UBND tỉnh về các nội dung phân cấp (nhận hoặc giao) quản lý khai thác công trình thủy lợi.
b) Căn cứ các quy định tại Quyết định này, Quyết định số 15/2011/QĐ- UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh, quy định của pháp luật có liên quan và điều kiện thực tế tại các địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục công trình thủy lợi phân cấp cho các địa phương, đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ; kiểm tra, chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện; trường hợp một số công trình có điều kiện đặc thù theo vùng tưới và thực tế quản lý tại địa phương thực hiện phân cấp theo các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c. Hướng dẫn các địa phương tiến hành thành lập, củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Phối hợp với UBND các cấp lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ cho lực lượng tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định.
d. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Thông tư số 56/2010/TT-NNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trình UBND tỉnh quyết định thực hiện trong năm 2012.
đ. Hàng năm xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính:
a. Chỉ đạo các địa phương, đơn vị, cá nhân đánh giá đúng giá trị tài sản từng công trình tại thời điểm chuyển giao.
b. Hướng dẫn cụ thể công tác chuyển giao tài sản, vốn theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác của Nhà nước.
c. Bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo kế hoạch được duyệt cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Tham mưu kế hoạch cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm để hỗ trợ kịp thời cho các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch, sở hữu và sử dụng vốn nhà nước đối với các Công ty TNHH MTV thủy lợi theo đúng các quy định của pháp luật.
4. Sở Lao động, Thương binh và xã hội:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn, chỉ đạo các Doanh nghiệp, các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong việc quản lý, sử dụng lao động theo đúng các quy định hiện hành.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
a. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chủ trì chỉ đạo các địa phương củng cố, kiện toàn, sắp xếp và đổi mới quy mô hoạt động của các tổ chức Hợp tác dùng nước trên địa bàn đảm bảo đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác. Đánh giá, xác định đúng giá trị tài sản các công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện phân cấp theo đúng quy định.
b. Chủ trì, chỉ đạo việc nhận bàn giao các công trình thủy lợi hiện do các Công ty TNHH MTV thủy lợi quản lý giao cho các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý, đồng thời bàn giao các công trình do tổ chức hợp tác dùng nước đang quản lý cho Công ty TNHH MTV thủy lợi theo Quyết định của UBND tỉnh.
Căn cứ tính chất, đặc điểm cụ thể của từng công trình và năng lực của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để ban hành Quyết định phân giao quản lý các công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ, đảm bảo mỗi công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành và bảo vệ.
c. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn, các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi xác định vị trí "cống đầu kênh" cụ thể, lập hồ sơ giao, nhận quản lý, khai thác và bảo vệ, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh Quyết định để tổ chức thực hiện trong năm 2011.
6. Công ty TNHH MTV thủy lợi:
a. Chủ trì, phối hợp với các địa phương, đơn vị liên quan xây dựng danh mục các công trình thủy lợi, các tuyến kênh, công trình trên kênh, vị trí "cống đầu kênh" thuộc hệ thống công trình do Doanh nghiệp quản lý, lập hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.
b. Xác định đúng giá trị tài sản các công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện phân cấp theo đúng quy định.
c. Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và thực trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
d. Thỏa thuận về mức trích thủy lợi phí từ nguồn cấp bù của Nhà nước với Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô diện tích cống đầu kênh theo quy định tại Quy định này. Mức trích cụ thể trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện, diện tích thực tế vượt định mức quy định và theo đúng các quy định hiện hành.
đ. Chủ động đổi mới, kiện toàn tổ chức hoạt động để đáp ứng với chính sách thủy lợi phí mới. Xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý, nhằm tiết kiệm triệt để điện, nước, xăng, dầu, ngày công và chi phí quản lý phù hợp với điều kiện của tổ chức và thực trạng công trình được giao quản lý, khai thác và bảo vệ.
7. Tổ chức Hợp tác dùng nước:
Đổi mới, kiện toàn tổ chức hoạt động để đáp ứng với chính sách thủy lợi phí mới. Xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý, nhằm tiết kiệm triệt để điện, nước, xăng, dầu, ngày công và chi phí quản lý phù hợp với điều kiện của tổ chức và thực trạng công trình được giao quản lý, khai thác và bảo vệ theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2008/TT-BKH ngày 09/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007 ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, Thông tư số 75/2004/TT-BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thành lập, củng cố và phát triển các tổ chức hợp tác dùng nước và Quyết định số 48/2005/QĐ/UB-NL1 ngày 08/6/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế hoạt động của hội sử dụng nước thuộc các công trình thủy lợi trên địa bàn Hà Tĩnh.
8. Hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi:
Nhiệm vụ, quyền hạn của hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo hợp đồng giao khoán đã thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán.