Điều 4. Các khoản thu tiền thủy lợi phí, tiền nước từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp được nêu tại Điều 3 Quy định này được tính vào giá thành, phí lưu thông hàng năm theo quy định hiện hành của đơn vị sử dụng nước. — Quyết định 15/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/06/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 27/06/2013
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 15 năm
27/06/201312/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
18/04/2011Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 15/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Đăk Nông”.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước được sử dụng để tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi.
Chương II — ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC
Điều 3. Thu thủy lợi phí là khoản thu từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, sử dụng nguồn nước gồm:
Điều 4
Điều 5. Miễn, giảm thu thủy lợi phí đối với:
Chương III — MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC
Điều 6. Thủy lợi phí và tiền sử dụng nước được thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu được quy định cụ thể như sau:
Điều 7. Đối với các công trình không thuộc ngân sách Nhà nước đầu tư.
Chương IV — TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ, TIỀN SỬ DỤNG NƯỚC
Điều 8. Tổ chức thu thủy lợi phí, tiền sử dụng nước:
Điều 9. Các tổ chức được ngân sách Nhà nước cấp bù thủy lợi phí:
Điều 10. Nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí.
Điều 11. Điều khoản thi hành:
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy