Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:
1. Sửa đổi đoạn 4 điểm b khoản 8 Điều 10:
Trường hợp các dự án có tiếp giáp các trục đường giao thông thì giá đất ở trung bình được chia thành các khu vực để tính, cụ thể như sau:
+ Giá đất ở trung bình của khu vực nằm trong thâm hậu 20m hoặc 50m là giá đất ở trung bình cộng của các tuyến đường nằm trong khu vực dự án (thâm hậu 20m hoặc 50m của từng tuyến đường được xác định theo quy định của bảng giá đất hàng năm).
+ Giá đất ở trung bình của khu vực còn lại của dự án sau thâm hậu 50m hoặc 20m được tính theo giá đất ở trung bình cộng của các vị trí đất ở còn lại trong khu vực dự án.
2. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 Điều 28:
a) Sửa đổi khoản 3:
“3. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể:
a) Khu vực 1 (quận Ninh Kiều)
- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.500.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 5 - 8 người: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.500.000 đồng/hộ/tháng.
b) Khu vực 2 (gồm các quận: Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt
- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.200.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 5 - 8 người: 1.700.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.200.000 đồng/hộ/tháng.
c) Khu vực 3 (các huyện)
- Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống: 1.000.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 5 - 8 người: 1.500.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ có nhân khẩu từ 9 người trở lên: 2.000.000 đồng/hộ/tháng.”
b) Bổ sung khoản 4:
“4. Hộ gia đình, cá nhân có công trình là nhà ở bị ảnh hưởng từ 30% diện tích xây dựng trở
lên khi nhà nước thu hồi đất, trong thời gian để sửa chữa khắc phục phần diện tích còn lại thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa 03 tháng, mức hỗ trợ như điểm a, khoản 3 Điều này”.
3. Bổ sung khoản 5, khoản 6, Điều 33:
“5. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm a, khoản 8 Điều 10 thì diện tích đất nông nghiệp còn lại ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ thêm 30% giá đất ở cùng thửa đất đó.
6. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được tính hỗ trợ theo quy định của điểm b, khoản 8 Điều 10 thì diện tích đất nông nghiệp còn lại ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp theo quy định còn được hỗ trợ thêm 25% giá đất ở trung bình của khu vực dự án.”
4. Bổ sung khoản 3 Điều 37:
“3. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được xem xét cho mua nền tại khu tái định cư nhưng có nhu cầu được hỗ trợ để tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 50% suất đầu tư cơ sở hạ tầng được quy định tại khoản 2 Điều này, diện tích tính hỗ trợ là diện tích được xét duyệt.”
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 42:
“2. Ủy ban nhân đân thành phố ủy quyền cho Ủy ban nhân dân quận, huyện thông báo thu hồi đất ngay sau khi giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch thì thực hiện thông báo sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được xét duyệt và công bố.”
6. Thay thế đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc tại khoản 9, Điều 19 (Đính kèm Phụ lục 1).