vanban.org

Điều 4. Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 15/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/01/2016 Thay thế: 65/2015/QĐ-UBND · 31/12/2015
Cà Mau Ban hành 14/10/2011 Hiệu lực 24/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 65/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 15/2011/QĐ-UBND
10/01/201665/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 24/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 11/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm tình hình của công tác Văn phòng, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế hành chính của Văn phòng và biên chế sự nghiệp của các đơn vị trực thuộc Văn phòng.

2. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức và theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.