vanban.org

Điều 5. Đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú — Quyết định 15/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/QĐ-UBND · 27/04/2020
Bình Phước Ban hành 25/02/2011 Hiệu lực 07/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên biệt (trường THPT chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 15/2011/QĐ-UBND
15/05/202012/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối với học sinh các trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

1. Học bổng học tập: học sinh đạt thành tích xuất sắc, giỏi, tiên tiến trong học tập được nhận học bổng như sau:

a) Học sinh xuất sắc: được cấp học bổng, với định mức bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng;

b) Học sinh giỏi: được cấp học bổng, với định mức bằng 25% mức lương tối thiểu chung /tháng;

c) Học sinh tiên tiến (điểm trung bình học tập từ 7,5 trở lên): được cấp học bổng, với định mức bằng 20% mức lương tối thiểu chung/tháng;

Học bổng nói trên được xét theo học kỳ. Thời gian được hưởng theo kế hoạch biên chế năm học;

2. Hỗ trợ tiền điện, nước sinh hoạt cho học sinh ở nội trú các trường THPT chuyên với định mức tối đa: điện 25kwh/học sinh/tháng; nước sinh hoạt 4 m3/học sinh/tháng (riêng học sinh các Trường DTNT đã được hưởng hỗ trợ này theo qui định tại Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo).

3. Sinh hoạt phí học sinh: hỗ trợ tương đương 70% mức lương tối thiểu chung trên tháng cho học sinh con gia đình chính sách, con gia đình có công cách mạng, học sinh là con thuộc hộ nghèo và gia đình thuộc đối tượng bảo trợ xã hội theo qui định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/ 2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ;

4. Thời gian hưởng các khoản hỗ trợ, sinh hoạt phí trên được tính theo kế hoạch biên chế năm học và theo số học sinh trong từng năm học.