UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15 /2010/QĐ - UBND | Tuyên Quang, ngày 18 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo trì
đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYỀN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho
quản lý, bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30 tháng
01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản
lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp Kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ
Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của
Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý bảo trì đường bộ;
Căn cứ Quyết định số 2253/ĐBVN ngày 12 tháng 11 năm 1993 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định Quốc lộ 37 thay thế Quốc lộ 379
và Quốc lộ 36;
Căn cứ Quyết định số 3018/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 9 năm 2002 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh đoạn tuyến Quốc lộ 2C
thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc - Hà Tây - Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2004
của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định trách nhiệm và hình
thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ;
Sau khi xem xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 48 /TTr-SGTVT ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về phân cấp và quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 12/2007/QĐ-UB ngày 15 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ.
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giao thông Vận tải; - Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; Báo cáo - TT. Tỉnh uỷ; - TT. HĐND tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội địa phương; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - UBMT Tổ quốc và các Đoàn thể tỉnh; - Tổng cục Đường bộ Việt Nam; - Như điều 3 (thi hành); - Các Phó chánh VP UBND tỉnh; - Lưu VT, GT, TC, TH, XD, TP, TL. | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH |
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về quản lý và bảo trì đường bộ
thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010
của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong quản lý bảo trì đường bộ; nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chương II CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ HIỆN CÓ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Điều 3. Các tuyến đường bộ hiện có trên địa bàn tỉnh
1. Các tuyến Quốc lộ (ký hiệu QL): Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên, đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ, đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực.
Tổng chiều dài các tuyến Quốc lộ trong tỉnh là 338,7 km, trong đó:
a) Quốc lộ 2: Từ xã Đội Bình, huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, chiều dài 90 km.
b) Quốc lộ 37: Từ đỉnh Đèo Khế xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương đến cầu Bồng xã Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, chiều dài 61,5 km.
c) Quốc lộ 2C: Từ xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến xã Lăng Quán huyện Yên Sơn, chiều dài 91,2 km (không kể 6,3 km đi chung QL.37).
d) Quốc lộ 279: Từ xã Đà Vị, huyện Na Hang đến xã Hồng Quang, huyện Chiêm Hoá, chiều dài 96 km.
(Chi tiết các tuyến Quốc lộ theo phụ lục số 01 kèm theo)
2. Các tuyến đường tỉnh (ký hiệu ĐT): Là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh là 396,56 km, trong đó:
a) Tuyến ĐT.185: Từ ngã ba Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang đến thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 74,1 km.
b) Tuyến ĐT.186: Từ ngã ba Sơn Nam (km55+100, QL.2C), xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến phà Hiên xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn chiều dài: 86,05 km.
c) Tuyến ĐT.187: Từ ngã ba Đài Thị đến đỉnh đèo Keo Mác huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 17 km.
d) Tuyến ĐT.188: Từ thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá đến xã Bình An huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 42 km (không kể 3 km đi chung QL.279).
đ) Tuyến ĐT.189: Từ xã Bình Xa đến thôn Lục Khang xã Yên Thuận huyện Hàm Yên, chiều dài: 61,5 km.
e) Tuyến ĐT.190: Từ km166 QL.2 xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên đến xã Thượng Giáp, huyện Na Hang, chiều dài: 116 km (không kể 35 km đi chung QL.279).
(Chi tiết các tuyến đường tỉnh theo phụ lục số 02 kèm theo)
3. Các tuyến đường huyện (ký hiệu ĐH): Là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 927,86 km, trong đó:
| - Huyện Na Hang | = | 168,00 km |
| - Huyện Chiêm Hoá | = | 237,10 km |
| - Huyện Hàm Yên | = | 89,17 km |
| - Huyện Yên Sơn | = | 233,68 km |
| - Huyện Sơn Dương | = | 187,91 km |
| - Thành phố Tuyên Quang | = | 12,00 km |
(Chi tiết các tuyến đường huyện theo phụ lục số 03 kèm theo)
Sửa đổi tổng chiều dài các tuyến đường đô thị trong tỉnh là 247,26 km, cụ thể các huyện, thành phố sau khi điều chỉnh, bổ sung như sau:
| - Huyện Lâm Bình | = | 12,00 km |
| - Huyện Na Hang | = | 13,70 km |
| - Huyện Chiêm Hoá | = | 18,55 km |
| - Huyện Hàm Yên | = | 16,30 km |
| - Huyện Yên Sơn | = | 38,20 km |
| - Huyện Sơn Dương | = | 7,25 km |
| - Thành phố Tuyên Quang | = | 141,26 km |
(Chi tiết các tuyến đường đô thị theo phụ lục số 04 kèm theo)
5. Các tuyến đường xã (ký hiệu ĐX): Là đường nối từ trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
6. Các tuyến đường chuyên dùng (ký hiệu ĐCD): Là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống giao thông đường bộ.
1. Các tuyến Quốc lộ
Tuyến Quốc lộ 37, Quốc lộ 2C và Quốc lộ 279: Bộ Giao thông Vận tải uỷ quyền cho tỉnh quản lý. Giao cho Sở Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác.
2. Hệ thống đường tỉnh: Giao cho Sở Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác.
3. Hệ thống đường huyện, đường đô thị: Giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo địa giới hành chính huyện, thành phố Tuyên Quang.
4. Hệ thống đường xã: Giao cho Uỷ ban nhân dân các xã trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo địa giới hành chính xã.
5. Các tuyến đường chuyên dùng: Giao cho các cơ quan, đơn vị có đường trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác. Việc điều chỉnh đường chuyên dùng thành đường huyện, đường tỉnh phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; điều chỉnh thành đường xã phải do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải.
1. Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì hàng năm trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt đối với các tuyến QL 37, 2C, 279; hệ thống đường tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được giao quản lý.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện các quy định trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ.
3. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang để thực hiện việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và phân đất bảo vệ, bảo trì đường bộ.
4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì ở các đơn vị quản lý và bảo trì đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi được giao quản lý.
5. Hướng dẫn các đơn vị quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão lũ gây ra. Thực hiện đảm bảo giao thông các tuyến đường được giao quản lý.
6. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp. Cấp và thu hồi giấy phép thi công đường bộ theo phân cấp.
7. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, phân bổ vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.
8. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, định kỳ hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
9. Thẩm định thiết kế, dự toán các công trình duy tu, sửa chữa đường bộ để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
10. Phê duyệt thiết kế, dự toán sửa chữa thường xuyên các tuyến đường được phân cấp quản lý.
11. Hướng dẫn và kiểm tra công tác khoán duy tu bảo dưỡng đường bộ của các đơn vị quản lý giao thông trong tỉnh.
12. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giao thông xã, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân giao thông.
Điều 6. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang.
1. Xây dựng kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm hệ thống đường huyện theo phân cấp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.
4. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.
5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ.
6. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, dịch họa.
7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì ở các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
8. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trên các tuyến đường huyện theo phân cấp.
9. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp.
10. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, phân bổ vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.
11. Phê duyệt thiết kế, dự toán sửa chữa thường xuyên các tuyến đường được phân cấp quản lý.
12. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
13. Trường hợp các tuyến đường huyện, đường đô thị bị xuống cấp và hư hỏng nặng do thiên tai, lũ lụt gây ra vượt quá khả năng kinh phí duy tu bảo dưỡng, UBND các huyện, thị xã sử dụng kinh phí dự phòng ngân sách của đơn vị mình để khắc phục theo Điều 9 Luật Ngân sách; nếu ngân sách không đủ để khắc phục, UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính; đối với hệ thống đường tỉnh, Sở Giao thông Vận tải lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp nhu cầu kinh phí khắc phục duy tu, bảo dưỡng và thiên tai trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị (thực hiện đồng thời với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hàng năm) trình UBND tỉnh phê duyệt
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được giao trên địa bàn cấp xã quản lý.
2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
3. Phối hợp với các đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án.
4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.
5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, dịch họa.
6. Lập biên bản để xử lý những hành vi vi phạm hành lang an toàn công trình giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tham gia quản lý hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn (kể cả Quốc lộ và đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị).
7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Điều 9. Trách nhiệm Đoạn Quản lý và Sửa chữa đường bộ
1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường được giao duy tu, bảo dưỡng báo cáo Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đường; sửa chữa kịp thời các hư hỏng cầu, cống, đường; xử lý nhanh chóng khi có thông tin về tai nạn giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trường hợp hư hỏng nặng vượt quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời Sở Giao thông Vận tải.
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp, thanh tra giao thông vận tải để bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
3. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố.
4. Lập dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ và cây xanh ven lộ. Bảo đảm giao thông đi lại êm thuận và thông suốt trên các tuyến quốc lộ do trung ương uỷ thác và đường địa phương được giao quản lý.
6. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
7. Tổ chức đếm xe, phân loại cầu đường, cập nhật tình trạng cầu đường và báo cáo theo quy định.
8. Lập hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, lưu giữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng cầu đường vào hồ sơ quản lý.
Điều 10. Trách nhiệm của Hạt Quản lý giao thông các huyện, Công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị
1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường được giao duy tu bảo dưỡng gửi cơ quan quản lý đường bộ theo phân cấp để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đường; sửa chữa kịp thời các hư hỏng cầu, cống, đường; kịp thời xử lý khi có thông tin về tai nạn giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trường hợp hư hỏng nặng vượt quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang và Sở Giao thông Vận tải.
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã, phường, thị trấn, thanh tra giao thông vận tải - Sở Giao thông Vận tải, để bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ.
3. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố.
4. Lập dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao quản lý trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ và cây xanh ven lộ. Bảo đảm giao thông đi lại êm thuận và thông suốt trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường địa phương được giao quản lý.
6. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.
7. Theo dõi, cập nhật tình trạng cầu đường và báo cáo theo quy định.
8. Lập hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, lưu giữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng cầu đường vào hồ sơ quản lý.
Chương V ### NGUỒN VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ
Điều 11. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ
1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống Quốc lộ từ nguồn vốn của Ngân sách trung ương và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định.
2. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định.
3. Vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống đường xã chủ yếu được cân đối từ nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn, đóng góp của nhân dân và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định.
Điều 12. Quy định về lập dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ
1. Vốn cho quản lý và bảo trì đường bộ:
Căn cứ yêu cầu của công tác quản lý và bảo trì đường bộ theo định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.
Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách và giao kinh phí hỗ trợ cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ theo định mức tỉnh cho từng loại (đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị). Căn cứ số lượng ki lô mét từng loại đường và định mức quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngay từ đầu năm cho Sở Giao thông Vận tải (đối với hệ thống đường tỉnh), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang (đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị) để phân bổ vốn cho các đơn vị quản lý đường.
Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về chính sách tiền lương, giá vật tư... do Nhà nước quy định làm ảnh hưởng đến định mức chi phí cho quản lý và bảo trì đường bộ thì Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang lập phương án điều chỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.
2. Vốn cho sửa chữa định kỳ:
Căn cứ yêu cầu của công tác sửa chữa định kỳ theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải; ngay từ đầu năm, Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang chủ động lập tờ trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư sửa chữa; các bước tiếp theo thực hiện như đối với các công trình xây dựng cơ bản.
3. Vốn cho sửa chữa đột xuất: Là công việc sửa chữa cấp thiết do lũ lụt, thiên tai hoặc sự cố làm hư hỏng cầu, đường. Công tác này phải được xử lý kịp thời với khả năng sẵn có của đơn vị trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng để có biện pháp xử lý triệt để và trợ giúp nếu cần thiết. Việc điều tra, khảo sát thiệt hại công trình về chất lượng, khối lượng và lập biên bản xác nhận thiệt hại gồm đại diện các cơ quan: Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện, thành phố Tuyên Quang; đơn vị quản lý đường. Công tác sửa chữa đột xuất được đầu tư theo báo cáo phương án xử lý kỹ thuật được lập, qua Sở chuyên ngành thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí, trong trường hợp cấp thiết phải đảm bảo giao thông, được phép vừa triển khai thi công vừa hoàn thành các thủ tục cần thiết để đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt.
Điều 13. Chấp hành dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ
Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được UBND tỉnh giao, Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang giao chi tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực tiếp quản lý, bảo trì đường bộ; đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.
Điều 14. Vốn cho quản lý, bảo trì đường bộ được sử dụng vào những nội dung sau
1) Hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong giao thông đường bộ, bao gồm: Tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý công trình đường bộ; tổ chức giao thông đường bộ; kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hoạt động của các bên phả, cầu phao có số thu không đủ chi thường xuyên; dự phòng các vật tư, thiết bị, phương tiện cho đảm bảo giao thông đường bộ; các hoạt động khác về quản lý nhà nước và phục vụ trong giao thông đường bộ.
2) Công tác bảo trì đường bộ bao gồm:
a) Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;
b) Sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ;
c) Sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai hoặc các nguyên nhân khác.
Điều 15. Quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ
1. Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
2. Sở Giao thông Vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của các đơn vị trực tiếp giao nhiệm vụ, kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Sở Giao thông Vận tải (đối với hệ thống đường tỉnh), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang (đối với hệ thống đường huyện; đường đô thị).
Điều 16. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh.
Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị quản lý giao thông, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
Điều 18. Những tập thể, cá nhân làm tốt công tác quản lý đường bộ theo Quy định này được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái các quy định trên, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Đỗ Văn Chiến
HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
Phụ lục số: 04
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| Tổng cộng: | 219,06 | ||||||
| I | HUYỆN NA HANG | 11,70 | |||||
| 1 | Đầu cầu treo Gốc Sấu - Ngã Ba Thuỷ Điện Tát Lương - Đầu cầu cứng (tổ 17 TT Na Hang) | ĐĐT.01 | 0,55 | Km0 - Km0+550 | Đầu cầu treo Gốc Sấu | Đầu cầu cứng (tổ 2 thị trấn Na Hang) | |
| 2 | Tổ 5 (Ngã ba nhà văn hoá) - Tổ 2 (Km79+400 ĐT190) | ĐĐT.02 | 1,45 | Km0 - Km1+450 | Tổ 5 (Ngã ba nhà văn hoá) | Tổ 2 (Km79+400 ĐT190) | |
| 3 | Đầu cầu Nê (Km75+150) - Ngã ba Ban QL CT Đô thị (Km81+00) | ĐĐT.03 | 5,85 | Km0 - Km5+850 | Đầu cầu Nê (Km75+150) | Ngã ba Ban QLCT Đô thị (Km81+00) | |
| 4 | Đầu cầu treo Gốc Sấu TT Na Hang - Đầu cầu cứng (tổ 2 Thị trấn Na Hang) | ĐĐT.04 | 0,80 | Km0 - Km0+800 | Đầu cầu treo Gốc Sấu | Đầu cầu cứng (tổ 2 thị trấn Na Hang) | |
| 5 | Ngã ba Công an - Ngã ba Bưu điện | ĐĐT.05 | 0,20 | Km0 - Km0+200 | Ngã ba Công An | Ngã ba Bưu điện | |
| 6 | Đường nội khu QH tổ 5 | ĐĐT.06 | 0,15 | Km0 - Km0+150 | |||
| 7 | Đường nội khu QH tổ 3 | ĐĐT.07 | 0,50 | Km0 - Km0+500 | |||
| 8 | Đường nội khu QH Chợ TT Thị trấn | ĐĐT.08 | 0,60 | Km0 - Km0+600 | |||
| 9 | Ngã ba mỏ đá Số 2 (Tổ 13) - Khu TDC tổ 876 - Ngã ba Cầu Nê | ĐĐT.09 | 1,10 | Km0 - Km1+100 | Ngã ba mỏ đá Số 2 (Tổ 13) | Ngã ba Cầu Nê | |
| 10 | Đường nội khu Ngôi Nê (Thị trấn) | ĐĐT.10 | 0,50 | Km0 - Km0+500 | |||
| II | HUYỆN CHIÊM HOÁ | 18,55 | |||||
| 1 | Đường số 1(ĐT190 qua thị trấn): Tổ Luộc 4 - Đầu cầu Chiêm Hoá (Kéo dài đường Hiệu Sách - Hạt QLGT) | ĐĐT.01 | 3,00 | Km0 - Km3 | ĐT190 qua thị trấn | Hạt QL giao thông |
Page 1
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 2 | Đường số 2: Tổ Trung tâm 1 - Thị trấn Vĩnh Lộc (giao lộ đầu cầu Ngòi Năm) | ĐĐT.02 | 1,02 | Km0 - Km1+020 | Tổ Trung tâm 1 | Đầu cầu Ngòi Năm | |
| 3 | Đường số 4: cầu Ngòi Năm - Bến xe cũ (2 nhánh trong đó có 0,3Km đường vào tổ 2A) | ĐĐT.03 | 1,12 | Km0 - Km1+120 | Cầu Ngòi Năm | Đường vào tổ 2A | |
| 4 | Đường số 5: Đường bờ sông từ cầu Ngòi 5 - Đầu cầu Chiêm Hoà - Đốc Hiêng (trong đó có 0,6Km từ Hạt GT - cầu Ngòi Năm) | ĐĐT.04 | 1,60 | Km0 - Km1+600 | Cầu Ngòi 5 | Đốc Hiêng | |
| 5 | Đường số 3: Tổ Luộc 2 - Rẹ 2 (Trường PTTH) | ĐĐT.05 | 0,93 | Km0 - Km0+930 | Tổ Luộc 2 | Rẹ 2 (Trường PTTH) | |
| 6 | Đường số 6: Tổ Luộc 3 (Quy hoạch mới) | ĐĐT.06 | 1,24 | Km0 - Km1+240 | Tổ Luộc 3 | Phố mới 1 | |
| 7 | Đường số 8 (vành đai): Tổ Luộc 4 - Chi nhánh Điện | ĐĐT.07 | 1,70 | Km0 - Km1+700 | Tổ Luộc 4 | Chi nhánh điện | |
| 8 | Đường số 14: Đồng Luộc - Phúc Hương | ĐĐT.08 | 2,70 | Km0 - Km2+700 | Đồng Luộc | Phúc Hương | |
| 9 | Đường số 7, số 9, số 10, số 11, số 12, số 13 và các đường ngang (Kéo dài đường Rẹ 1 + Đường ngang phố Mới và đường Khánh Thiên - Quảng Thái) | ĐĐT.09 | 4,24 | Km0 - Km4+240 | |||
| 10 | Đường từ Trường THCS Vĩnh Lộc - Quản Thái | ĐĐT.10 | 1,00 | Km0 - Km1 | Trường THCS Vĩnh Lộc | Quản Thái | |
| III | HUYỆN HÀM YÊN | 11,90 | |||||
| 1 | Ngã ba Kho Bạc - dốc Đèn | ĐĐT.01 | 1,70 | Km0 - Km1+700 | Ngã ba Kho bạc | Ngã 3 Dốc Đèn | |
| 2 | Đường Toà án - Chi Cục thuế | ĐĐT.02 | 0,10 | Km0 - Km0+100 | Toà án huyện Hàm Yên | Chi cục thuế Hàm Yên |
Page 2
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 3 | Chợ mới - Chợ cũ | ĐĐT.03 | 0,50 | Km0 - Km0+500 | Km178, Quốc lộ 2 | Thư viện Hàm Yên | |
| 4 | Đường Hoóc Trại | ĐĐT.04 | 0,65 | Km0 - Km0+650 | Nhà văn hoá trung tâm huyện | Đường dẫn cầu Tân Yên | |
| 5 | Đường cầu Tân Yên | ĐĐT.05 | 3,70 | Km0 - Km3+700 | Bưu điện Hàm Yên | Ngã 3 Yên Thành | |
| 6 | Đường Đồng Bàng | ĐĐT.06 | 2,00 | Km0 - Km2 | Ngã 3 Đồng Bàng | Đội Đồng Bàng | |
| 7 | Đường Cống Đôi | ĐĐT.07 | 0,30 | Km0 - Km0+300 | Ngã 3 Cống Đôi | NVH Cống Đôi | |
| 8 | Đường từ QL2 - Nghĩa trang | ĐĐT.08 | 2,00 | Km0 - Km2 | Km39 đường (TQ-HG) | Nghĩa trang | |
| 9 | Đường Trạm thực nghiệm - Nghĩa trang | ĐĐT.09 | 0,95 | Km0 - Km0+950 | Đường Trạm thực nghiệm | Nghĩa trang | |
| IV | HUYỆN YÊN SƠN | 30,00 | |||||
| 1 | Đường quanh - TT Tân Bình | ĐĐT.01 | 4,00 | Km0 - Km4 | |||
| 2 | Đường bao quanh huyện lỵ | ĐĐT.02 | 26,00 | Km0 - Km26 | |||
| V | HUYỆN SƠN DƯƠNG | 7,25 | |||||
| 1 | Đường 13B | ĐĐT.01 | 1,60 | Km0 - Km1+600 | Cổng Hạt QLGT huyện | Ngã ba Tân Tiến | |
| 2 | Đường từ Chợ Chiếu - Thôn Cơ Quan | ĐĐT.02 | 1,50 | Km0 - Km1+501 | |||
| 3 | Đường từ Km187+200, QL37 - Mô thiết Bắc Lũng | ĐĐT.03 | 2,50 | Km0 - Km2+500 | QL.37 | Mô thiết Bắc Lũng | |
| 4 | Đường từ cổng UBND huyện - Km184, QL37 | ĐĐT.04 | 0,25 | Km0 - Km0+250 | UBND huyện | Km184, QL37 | |
| 5 | Đường từ Km183+300, QL37 - Tổ nhân dân Tân Thịnh và tổ nhân dân Hồ Tiêu | ĐĐT.05 | 1,10 | Km0 - Km1+100 | |||
| 6 | Đường từ đường 13B - Km184, QL37 | ĐĐT.06 | 0,30 | Km0 - Km0+300 |
Page 3
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 7 | Đường từ tổ nhân dân Đăng Châu - các tổ nhân dân Thịnh Tiến, Tân An, An Kỳ, Kỳ Lâm | ĐĐT.07 | 1,7 | Km0 - Km1+700 | |||
| VI | THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG | 139,66 | |||||
| * | Đường liên xã, phường | 46,78 | |||||
| 1 | Đường Nguyễn Tất Thành | ĐĐT.01 | 8,00 | Km0 -Km8 | Km139+771 QL2 (Cổng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh) | Nút giao giữa QL2 và QL2 đoạn tránh (Km127+501 QL2) | |
| 2 | Đường Tân Trào | ĐĐT.02 | 2,04 | Km0 -Km2+040 | Đường 17/8 | Hết địa phận thành phố | |
| 3 | Đường Quang Trung | ĐĐT.03 | 2,37 | Km0 -Km2+370 | Đường 17/8 | Đường Chiến Thắng Sông Lô | |
| 4 | Đường 17/8 | ĐĐT.04 | 1,50 | Km0 - Km1+500 | Đường Trường Chinh | Đường Chiến Thắng Sông Lô | |
| 5 | Đường Kim Bình | ĐĐT.05 | 6,70 | Km0 - Km6+700 | Cổng nhà máy Xi măng Tuyên Quang | Đường Tân Trào | |
| 6 | Đường Bình Thuận | ĐĐT.06 | 4,90 | Km0 - Km4+900 | Đường 17/8 | Đường Lê Đại Hành | |
| 7 | Đường từ (Km129+850, QL2 cũ) đến đường dẫn cầu An Hoà | ĐĐT.06B | 7,06 | Km0 - Km7+060 | (Km129+850, QL2 cũ) | Đường dẫn cầu An Hoà | |
| 8 | Cầu và đường dẫn cầu Tân Hà | ĐĐT.06C | 4,08 | Km0 - Km4+080 | Km5, ĐT185 (xã Trảng Đà) | QL2 (cổng BCH Quân sự tỉnh) | Mới xây dựng |
| 9 | Đường QL2 cũ ( từ Km127+900, QL2 giao với đường QL2 đoạn tránh) - Giáp với đường Phạm Văn Đồng và đường Lê Đại Hành (Ngã ba Bình Thuận) | ĐĐT.06D | 5,08 | Km0 - Km5+080 | Km127+900, QL2 (giao với đường QL2 đoạn tránh) | Giáp với đường Phạm Văn Đồng và đường Lê Đại Hành (ngã ba Bình Thuận) | QL2 cũ mới bàn giao về địa phương |
Page 4
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 10 | Đường từ đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến QL2, đoạn tránh | ĐĐT.06E | 2,10 | Km0 - Km2+100 | Đường Lý Thái Tổ | QL2, đoạn tránh | |
| 11 | Đường từ QL2, đoạn tránh đến cây xăng Km131+130, QL2 (cũ) và từ ngã Viên Châu đi vào khu sản xuất gạch Tuy Nen | ĐĐT.06F | 2,95 | Km0 - Km2+950 | QL2 đoạn tránh | Khu sản xuất Gạch tuy nen Viên Châu | |
| * | Phường Phan Thiết | 16,95 | |||||
| 12 | Đường Phan Thiết | ĐĐT.07 | 5,00 | Km0- Km0+350 | Ngã 3 giao với đường 17/8 (cổng Sở GTVT) | Hồ Bệnh Kiếm (hết khu Phan Thiết II) | |
| 13 | Đường Phố Nguyễn Lương Bằng | ĐĐT.08 | 0,33 | Km0 - Km0+330 | Đường Phan Thiết | Đường Hà Huy Tập | |
| 14 | Đường Phố Hoàng Quốc Việt | ĐĐT.09 | 0,33 | Km0 - Km0+330 | Đường Phan Thiết | Đường Hà Huy Tập | |
| 15 | Đường Nguyễn Văn Linh | ĐĐT.10 | 0,66 | Km0 - Km0+660 | Đường Phan Thiết | Đường Đình Tiên Hoàng | |
| 16 | Đường Phố Trần Đại Nghĩa | ĐĐT.11 | 0,70 | Km0 - Km0+700 | Đường Nguyễn Văn Linh | Hết Khu dân cư tổ 28 | |
| 17 | Đường Phố Song Hào | ĐĐT.12 | 0,60 | Km0 - Km0+600 | Đường Nguyễn Văn Linh | Hợp tác xã Quyết Tiến cũ | |
| 18 | Đường Hà Huy Tập | ĐĐT.13 | 1,00 | Km0 - Km1 | Đường Tân Trào | Công ty cầu đường | |
| 19 | Đường Phố Nam Cao | ĐĐT.14 | 0,35 | Km0 - Km0+350 | Đường Phan Thiết | Đường Quang Trung | |
| 20 | Đường Phố Hà Tuyên | ĐĐT.15 | 0,70 | Km0 - Km0+700 | Đường 17/8 | Đường Quang Trung | |
| 21 | Đường Phố Trần Nhân Tông | ĐĐT.16 | 0,28 | Km0 - Km 0+280 | Phố Hoa Lư | Đường phố Hồng Thái | |
| 22 | Đường sau Công ty Điện Lực vào hết khu C | ĐĐT.17 | 0,12 | Km0 - Km0+120 | Đường phố Hà Tuyên | Đường phố Hồng Thái | |
| 23 | Đường nội bộ khu C | ĐĐT.18 | 0,18 | Km0 - Km 0+180 | Tập thể Dược cũ | ||
| 24 | Đường khu dân cư tổ 1, 2 Phan Thiết | ĐĐT.19 | |||||
| - Đoạn 1: Đường nội bộ khu dân cư tổ 1,2 Phan Thiết | 1,10 | Km0 - Km1+100 | Khu dân cư tổ 1,2 Phan Thiết |
Page 5
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU ĐAI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| - Đường Phố Tôn Thất Tùng | 0,70 | Km0 - Km 0+700 | Trung tâm Hương Sen | Đường phố Hoa Lư | |||
| - Đường phố Hoa Lư | 0,34 | Km0 - Km0+340 | Đường Lê Duẩn | Đường 17/8 | |||
| - Đường nội bộ khu dân cư Phan Thiết 2 | 1,50 | Km1 - Km1+500 | Khu Phan Thiết 2 | ||||
| 25 | Ngõ 51 đường Hà Huy Tập | ĐĐT.20 | 0,80 | Km0 - Km0+800 | Đường Hà Huy Tập | Đường phố Song Hào | |
| 26 | Đường Đình Tiên Hoàng | ĐĐT.21 | 0,80 | Km0 - Km0+800 | Đường Tân Trào | Đường Trần Phú | |
| 27 | Đường tập thể Tỉnh Uỷ | ĐĐT.22 | 0,25 | Km0 - Km0+250 | Đường17/8 (đối diện tỉnh ủy) | Khu tập thể Tỉnh uỷ | |
| 28 | Đường ra chợ Phan Thiết | ĐĐT.23 | 0,36 | Km0 - Km0+360 | Đường Phan Thiết | Chợ Phan Thiết | |
| 29 | Đường phố Hồng Thái | ĐĐT.24 | 0,35 | Km0 - Km0+350 | Ngã ba đường 17/8 | Đường Quang Trung | |
| 30 | Đường từ đường 17/8 - Nhà khách Kim Bình (mới xây dựng) | ĐĐT.24 A | 0,50 | Km0 - Km0+500 | Ngã ba đường 17/9 | Nhà khách Tỉnh ủy mới | |
| * | Phường Minh Xuân | 10,03 | |||||
| 31 | Đường Trần Hưng Đạo | ĐĐT.25 | 1,00 | Km0 - Km1 | Đường17/8 (Cục Thống kê) | Bến đò Trảng Đà | |
| 32 | Đường Xuân Hoà | ĐĐT.26 | 0,85 | Km0 - Km0+850 | Đường17/8 (Bưu điện phường Minh Xuân) | Đường phố Phan Đình Phùng | |
| 33 | Đường phố Vũ Mùi | ĐĐT.27 | 0,25 | Km0 - Km0+250 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 34 | Đường phố Lý Thành Tông | ĐĐT.28 | 0,29 | Km0 - Km0+290 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 35 | Đường phố Nguyễn Đình Chiểu | ĐĐT.29 | 0,19 | Km0 - Km0 +190 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Xuân Hoà | |
| 36 | Đường phố Hoàng Thế Cao | ĐĐT.30 | 0,20 | Km0 - Km0+200 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 37 | Đường phố Bà Triệu | ĐĐT.31 | 0,29 | Km0 - Km0+290 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 38 | Đường phố Hai Bà Trưng | ĐĐT.32 | 0,57 | Km0 - Km0+570 | Ngã ba Vườn Thành | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 39 | Đường phố Lê Quý Đôn | ĐĐT.33 | 0,35 | Km0 - Km0+350 | Đường phố Hai Bà Trưng | Đường Nguyễn Văn Cừ |
Page 6
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU ĐẢI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 40 | Đường phố Hoàng Hoa Thám | ĐĐT.34 | 0,35 | Km0 - Km0+350 | Đường phố Hai Bà Trưng | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 41 | Đường phố Phan Đình Phùng | ĐĐT.35 | 0,25 | Km0 - Km0+250 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Nguyễn Văn Cừ | |
| 42 | Đường Ngô Quyền | ĐĐT.36 | 0,09 | Km0 - Km1+090 | Đường Trần Hưng Đạo | Đường Tân Hà | |
| 43 | Đường phố Nguyễn Thị Minh Khai | ĐĐT.37 | 0,65 | Km0 - Km0+650 | Đường17/8 | Đường Tân Hà | |
| 44 | Đường phố Nguyễn Du | ĐĐT.38 | 0,31 | Km0 - Km0+310 | Đường17/8 | Đường Tân Trào | |
| 45 | Đường phố Ngô Gia Khâm | ĐĐT.39 | 0,15 | Km0 - Km0+150 | Đường phố Nguyễn Du | Đường Tân Trào | |
| 46 | Đường phố Trần Nhật Duật | ĐĐT.40 | 0,30 | Km0 - Km0+300 | Đường 17/8 cạnh Khí tượng | Đường Tân Trào (Sau Sở Công thương) | |
| 47 | Đường phố Hồ Xuân Hương | ĐĐT.41 | 0,34 | Km0 - Km0+340 | Đường 17/8 cạnh Rạp tháng 8 | Đường Tân Trào (Canh Bảo Hiểm cũ ) | |
| 48 | Đường phố Chu Văn An | ĐĐT.42 | 0,55 | Km0 - Km0+550 | Đường Tân Hà | Đường 17/8 (Cổng trường THCS Hồng Thái) | |
| 49 | Đường Vườn Thành | ĐĐT.43 | 0,30 | Km0 - Km0+300 | Đường Ngô Quyền | Đến Nhà thờ Xứ | |
| 50 | Đường Lê Hồng Phong | ĐĐT.44 | 0,53 | Km0 - Km0+530 | Đường17/8 | Đường Tân Hà | |
| 51 | Đường hồ Minh Xuân | ĐĐT.45 | 0,19 | Km0 - Km0+190 | Đường 17/8 (chợ xếp Minh Xuân) | Đường Lê Hồng Phong | |
| 52 | Đường khu vườn hoa | ĐĐT.46 | 0,68 | Km0 - Km0+680 | Đường 17/8 | Đến Cây Xanh (Đường Lê Hồng Phong) | |
| 53 | Đường hợp tác xã Thuỷ Tinh cũ | ĐĐT.47 | 0,25 | Km0 - Km0+250 | Đường Ngô Quyền | Hết khu dân cư | |
| 54 | Đường Nguyễn Văn Cừ | ĐĐT.48 | 1,10 | Km0 - Km1+100 | Cuối đường Trần Hưng Đạo | Giao với đường 17/8 (ngã ba khách sạn Lò Giang) | |
| * | Phường Tân Quang | 8,56 | |||||
| 55 | Đường Lê Lợi | ĐĐT.49 | 1,00 | Km0 - Km1 | Ngã Năm Chợ | Cầu Gạo |
Page 7
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU ĐA I (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 56 | Đường Chiến Thắng sông Lô | ĐĐT.50 | 1,00 | Km0 - Km1 | Đường 17/8 (ngã ba khách sạn Lô Giang) | Cầu Chà cũ | |
| 57 | Đường phố Lý Thái Tổ | ĐĐT.51 | 0,22 | Km0 - Km0+220 | Đường Lê Lợi | Cầu Chà mới | |
| 58 | Đường Trần Phú | ĐĐT.52 | 1,10 | Km0 - Km1+100 | Đường Hà Huy Tập | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 59 | Đường phố Lý Nam Đế | ĐĐT.53 | 0,90 | Km0 - Km0+900 | Đường Đình Tiên Hoàng | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 60 | Đường phố Phan Chu Chính | ĐĐT.54 | 0,21 | Km0 - Km0+210 | Đường Lê Lợi | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 61 | Đường phố Văn Cao | ĐĐT.55 | 0,13 | Km0 - Km0+130 | Đường Nguyễn Trãi | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 62 | Đường phố Xã Tắc | ĐĐT.56 | 0,65 | Km0 - Km0+650 | Đường Quang Trung | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 63 | Đường phố Phan Bội Châu | ĐĐT.57 | 0,14 | Km0 - Km0+140 | Đường Nguyễn Trãi | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 64 | Đường phố Lương Sơn Tuyết | ĐĐT.58 | 0,52 | Km0 - Km0+520 | Đường Đình Tiên Hoàng | Đường chiến thắng sông Lô | |
| 65 | Đường Nguyễn Trãi | ĐĐT.59 | 0,55 | Km0 - Km0+550 | Đường phố Lương Sơn Tuyết | Cầu Chà mới | |
| 66 | Đường phố Tam Cờ | ĐĐT.60 | 0,47 | Km0 - Km0+470 | Đường phố Xã Tắc | Bến xe cũ | |
| 67 | Đường phố Đức Nghĩa | ĐĐT.61 | 0,12 | Km0 - Km0+120 | Đường Quang Trung | Đường phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | |
| 68 | Đường phố Nguyễn Bỉnh Khiêm | ĐĐT.62 | 0,30 | Km0 - Km0+300 | Đường phố Đức Nghĩa | Đường Đình Tiên Hoàng | |
| 69 | Đường đọc khu Đức Nghĩa | ĐĐT.63 | 0,14 | Km0 - Km0+140 | Đường đọc khu Đức Nghĩa | ||
| 70 | Đường sau sân Vận Động | ĐĐT.64 | 0,35 | Km0 - Km0+350 | Đường Bình Thuận | Đường 17/8 | |
| 71 | Đường ngang Thị uỷ | ĐĐT.65 | 0,10 | Km0 - Km0+100 | Đường chiến thắng sông Lô | Đường sau quảng trường | |
| 72 | Đường tiểu khu Nam Bình Thuận | ĐĐT.66 | 0,16 | Km0 - Km0+160 | Đường nội bộ khu dân cư phía Nam trường tiểu học Bình Thuận | ||
| 73 | Đường sau Công an thành phố | ĐĐT.67 | 0,22 | Km0 - Km0+220 | Đường Bình Thuận | Đường Tân Trào |
Page 8
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 74 | Đường phố Thanh La | ĐĐT.68 | 0,13 | Km0 - Km0+130 | Đường Bình Thuận | Đường Nguyễn Trãi | |
| 75 | Đường phố Mạc Đĩnh Chi | ĐĐT.69 | 0,15 | Km0 - Km0+150 | Đường Quang Trung | Đường Trần Phú | |
| * | Phường Ỷ La | 7,92 | |||||
| 76 | Đường Trường Chinh | ĐĐT.70 | 1,80 | Km0 - Km1+800 | Đường 17/8 | Hết địa phận thành phố | |
| 77 | Đường Nguyễn Chí Thanh | ĐĐT.71 | 1,20 | Km0 - Km1+200 | Đường Trường Chinh | Hết địa phận thành phố | |
| 78 | Đường Kim Quan | ĐĐT.72 | 1,72 | Km0 - Km1+720 | Đường Trường Chinh | Hết địa phận thành phố | |
| 79 | Đường Tiên Lũng | ĐĐT.73 | 1,70 | Km0 - Km1+700 | Đường Trường Chinh | Đường Nguyễn Chí Thanh | |
| 80 | Đường nội bộ khu dân cư tổ 32, tổ 33 (xã Ỷ La cũ) | ĐĐT.74 | 1,50 | Km0 - Km1+500 | |||
| * | Phường Tân Hà | 14,35 | |||||
| 81 | Đường Tân Hà | ĐĐT.75 | 5,00 | Km0 - Km5+000 | Nghênh Ngà xã Thắng Quân | Đường Ngô Quyền | |
| 82 | Đường Lê Duẩn | ĐĐT.76 | 3,20 | Km0 - Km3+200 | Đường Tân Hà | Đường 17/8 (Cổng CA tỉnh) | |
| 83 | Đường Minh Thanh | ĐĐT.77 | 2,50 | Km0 - Km2+500 | Đường Tân Hà | Đường Trường Chinh | |
| 84 | Đường Trại gà đi UBND xã Ỷ La | ĐĐT.78 | 2,10 | Km0 - Km2+100 | Đường Tân Hà | Đường Trường Chinh | |
| 85 | Đường phố Tuệ Tĩnh | ĐĐT.79 | 0,75 | Km0 - Km0+750 | Đường Tân Hà | Đường Lê Duẩn | |
| 86 | Đường nội bộ khu dân cư tổ 2, tổ 5 phường Tân Hà | ĐĐT.80 | 0,80 | Km0 - Km0+800 | |||
| * | Phường Hưng Thành | 11,55 | |||||
| 87 | Đường Phạm Văn Đồng | ĐĐT.81 | 1,20 | Km0 - Km1+200 | Cầu Chà mới | Ngã ba Bình Thuận | |
| 88 | Đường Tôn Đức Thắng | ĐĐT.82 | 1,30 | Km0 - Km1+300 | Đường Phạm Văn Đồng | Đường Lê Đại Hành | |
| 89 | Đường Phú Hưng | ĐĐT.83 | 2,20 | Km0 -Km2+200 | Đường Phạm Văn Đồng | Ngã 3 Bình Thuận |
Page 9
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 90 | Đường liên minh | ĐĐT.84 | 0,30 | Km0 - Km0+300 | Đường Phạm Văn Đồng | Đường Tôn Đức Thắng | |
| 91 | Đường đi xóm Bình An | ĐĐT.85 | 1,65 | Km0 - Km1+650 | Đường Lê Đại Hành | Hết khu dân cư Bình An | |
| 92 | Đường Lê Đại Hành | ĐĐT.86 | 1,90 | Km0 - Km1+900 | Đường Phạm Văn Đồng | Giao QL37 | |
| 93 | Đường nội bộ khu dân cư tổ 18, phường Hưng Thành | ĐĐT.87 | 1,00 | Km0 - Km1 | |||
| 94 | Đường nội bộ khu dân cư Ngọc Kim | ĐĐT.88 | 2,00 | Km0 - Km2 | |||
| * | Phường Nông Tiến | 14,68 | |||||
| 95 | Đường Bình Ca | ĐĐT.89 | 1,50 | Km0 - Km1+500 | Chợ Bến phà Nông Tiến | Hết xóm trại Tầm | |
| 96 | Đường Bến Phà | ĐĐT.90 | 0,68 | Km0 - Km0+680 | Bến phà Nông Tiến | Đường Tân Trào | |
| 97 | Đường Nhà máy giấy | ĐĐT.91 | 1,10 | Km0 - Km1+100 | Đường Bến phà cũ | Qua XN giấy đến đường Kim Bình | |
| 98 | Đường qua xóm 18 đi trường học | ĐĐT.92 | 0,48 | Km0 - Km0+480 | Đường Tân Trào qua trạm y tế đến trường tiểu học Nông Tiến | ||
| 99 | Đường qua xóm 12 đi trường học | ĐĐT.93 | 1,32 | Km0 - Km1+320 | Đường Tân Trào qua xóm 12 đến trường tiểu học Nông Tiến | ||
| 100 | Đường vào Đất | ĐĐT.94 | 0,45 | Km0 - Km0+450 | Đường Kim Bình qua nhà Văn hoá xóm 2 vào Đất | ||
| 101 | Đường xóm 15 | ĐĐT.95 | 0,85 | Km0 - Km0+850 | Chăn đốc đỏ | Trường cấp I, II Nông tiến | |
| 102 | Đường vào bãi rác | ĐĐT.96 | 0,45 | Km0 - Km0+450 | Đường Tân Trào | Bãi rác | |
| 103 | Đường từ cầu Sắt vào Đất | ĐĐT.97 | 0,25 | Km0 - Km0+250 | Cầu Sắt cũ vào đến đường đi Đất | ||
| 104 | Đường từ xóm 6 đi QL37 | ĐĐT.98 | 0,80 | Km0 - Km0+800 | Xóm 6 | Quốc lộ 37 |
Page 10
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| 105 | Đường dọc bờ sông Lô từ xóm 2, xã Nông Tiến đến Km208+990, QL37 (ngã ba Chanh) | ĐĐT.98B | 4,80 | Km0 - Km4+800 | ừ xóm 2, phường Nông Tiến | Km208+990, QL37 (ngã ba Chanh) | |
| 106 | Đường nội bộ khu dân cư tổ 13, phường Nông Tiến | ĐĐT.98C | 2,00 | Km0 - Km2 | |||
| * | Xã Tràng Đà | 7,54 | |||||
| 107 | Đường đi Tân Long | ĐĐT.99 | 0,24 | Km0 - Km0+240 | Đường Kim Bình | Hết địa phận thành phố | |
| 108 | Đường Đền Ghềnh | ĐĐT.99B | 0,65 | Km0 - Km0+650 | Đường Kim Bình | Đền Ghềnh | |
| 109 | Đường XN bột Kém | ĐĐT.99C | 2,20 | Km0 - Km2+200 | Đường Kim Bình | Cửa hàng mua bán cũ | |
| 110 | Đường xóm 6 | ĐĐT.99D | 1,50 | Km0 - Km1+500 | Đường Kim Bình | Hết khu dân cư xóm 6 | |
| 111 | Đường xóm 7 | ĐĐT.99D | 0,45 | Km0 - Km0+450 | Đường Kim Bình | Hết khu dân cư xóm 7 | |
| 112 | Đường qua bến Đò Tân Hà | ĐĐT.99E | 2,50 | Km0 - Km2+500 | Đường Kim Bình | Đọc bờ sông hết địa phận thành phố | |
| * | Xã An Tường | 1,30 | |||||
| 113 | Đường quanh UBND huyện Yên Sơn (cũ) | ĐĐT.01B | 1,30 | Km0 - Km1+300 |
Page 11
TỔNG HỢP HỆ THỐNG GIAO THÔNG TOÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh)
| STT | LOẠI ĐƯỜNG | SỐ TUYẾN | CHIỀU DÀI (KM) | GHI CHÚ |
| A | Quốc lộ | 4 | 338,7 | QL2, QI37, QL2C, QL297 |
| B | Đường tỉnh | 6 | 396,65 | ĐT.185,ĐT.186, ĐT.187, ĐT.188, ĐT.189, ĐT.190 |
| C | Đường huyện | 85 | 927,86 | - Huyện Na Hang: 14 tuyến - Huyện Chiêm Hoá: 15 tuyến - Huyện Hàm Yên: 7 tuyến - Huyện Yên Sơn: 26 tuyến - Huyện Sơn Dương: 21 tuyến - Thành phố Tuyên Quang: 2 tuyến |
| D | Đường đô thị | 151 | 219,06 | |
| I | HUYỆN NA HANG | 235,70 | ||
| 1 | Đường tỉnh | 1 | 56,00 | ĐT.190 |
| 2 | Đường huyện | 14 | 168,00 | (ĐH.01 - ĐH.14) |
| 3 | Đường đô thị | 10 | 11,70 | (ĐĐT.01 - ĐĐT.10) |
| II | HUYỆN CHIÊM HOÁ | 391,75 | ||
| 1 | Đường tỉnh | 4 | 136,10 | (ĐT.185, ĐT.187, ĐT.188, ĐT.190) |
| 2 | Đường huyện | 15 | 237,10 | (ĐH.01 - ĐH.15) |
| 3 | Đường đô thị | 10 | 18,55 | (ĐĐT.01 - ĐĐT.10) |
| III | HUYỆN HÀM YÊN | 170,57 | ||
| 1 | Đường tỉnh | 2 | 69,50 | (ĐT.189, ĐT.190) |
| 2 | Đường huyện | 7 | 89,17 | (ĐH.01 - ĐH.07) |
| 3 | Đường đô thị | 9 | 11,90 | (ĐĐT.01 - ĐĐT.09) |
| IV | HUYỆN YÊN SƠN | 329,73 | ||
| 1 | Đường tỉnh | 2 | 66,05 | (ĐT.185, ĐT.186) |
| 2 | Đường huyện | 26 | 233,68 | (ĐH.01 - ĐH.26) |
| 3 | Đường đô thị | 2 | 30,00 | (ĐĐT.01 - ĐĐT.02) |
| V | HUYỆN SƠN DƯƠNG | 253,16 | ||
| 1 | Đường tỉnh | 1 | 58,00 | (ĐT.186) |
Page 1
| STT | LOẠI ĐƯỜNG | SỐ TUYẾN | CHIỀU DÀI (KM) | GHI CHÚ |
| 2 | Đường huyện | 21 | 187,91 | (ĐH.01 - ĐH.21) |
| 3 | Đường đô thị | 7 | 7,25 | (ĐĐT.01 - ĐĐT07) |
| VI | THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG | 150,66 | ||
| 1 | Đường tỉnh | 2 | 11,00 | (ĐT.185, ĐT.186) |
| 2 | Đường huyện | 2 | 12,00 | (ĐH.01, ĐH.02) |
| 3 | Đường đô thị | 113 | 139,66 |
Page 2
HỆ THỐNG QUỐC LỘ
Phụ lục số: 01
| TT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM) | ĐỊA DANH | GHI CHÚ | |
| ĐIỂM ĐẦU | ĐIỂM CUỐI | ||||||
| Tổng cộng: | 338,7 | ||||||
| 1 | Quốc lộ 2 | QL.2 | 90 | Km115 - Km205 | Xã Đội Bình, huyện Yên Sơn | Xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên | |
| 2 | Quốc lộ 37 | QL.37 | 61,5 | Km172+800 -Km238+152 | Đình Đèo Khế, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương | Cầu Bồng, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn | 2,048Km (nhánh đi phía Hiên đã chuyển về đường địa phương) |
| 3 | Quốc lộ 2C | QL.2C | 91,2 | Km49+750 - Km147+250 | Xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương | Xã Lãng Quán, huyện Yên Sơn | |
| 4 | Quốc lộ 279 | QL.279 | 96,0 | Km0 - Km96 | Xã Đà Vị, huyện Na Hang | Xã Hồng Quang, huyện Chiêm Hoá |
HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH
Phụ lục số: 02
| TT | SỐ HIỆU VÀ TÊN ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| Tổng cộng: | 396,65 | ||||
| I | ĐT.185 | 74,10 | Km0 - Km74+100 | Ngã ba Nông Tiến - Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá | |
| 1 | Thành phố Tuyên Quang | 7,00 | Km0 - Km7 | Ngã ba Nông Tiến - Ngã ba Tân Long | |
| 2 | Huyện Yên Sơn | 42,00 | Km7 - Km49 | Tân Long - Kiến Thiết | |
| 3 | Huyện Chiêm Hoá | 25,10 | Km49 - Km74,1 | Xã Kim Bình - Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá | |
| II | ĐT.186 | 86,05 | Km0 - Km86+048 | Ngã ba Sơn Nam, huyện Sơn Dương - xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn | |
| 1 | Huyện Sơn Dương | 58,00 | Km0 - Km58 | Ngã ba Sơn Nam - Thượng Ấm (Km192+700 QL.37) - Vĩnh Lợi | |
| 2 | Thành phố Tuyên Quang | 4,00 | Km58 - Km62 | Cầu An Hoà - Km123+730 QL2 | |
| 2 | Huyện Yên Sơn | 24,05 | |||
| Gồm: | 22,00 | Km62 - Km84 | Km120+200 QL2 - xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn | ||
| 2,05 | Km84 - Km86+048 | Km234+700 QL37 - Phả Hiện | Kéo dài thêm 2,048Km QL37 (nhánh đi phả Hiện) Bộ GTVT đã bàn giao về cho địa phương | ||
| III | ĐT.187 | 17,00 | Km0 - Km17 | Đài Thị - Keo Mác | |
| 1 | Huyện Chiêm Hoá | 17,00 | Km0 - Km17 | Xã Đài Thị - đỉnh đèo Keo Mác (xã Yên Lập) | Kéo dài thêm 3Km đường ĐT.176 cũ. |
Page 1
| TT | SỐ HIỆU VÀ TÊN ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| IV | ĐT.188 | 42,00 | Km0 - Km45 | Thị trấn Vĩnh Lộc - Xã Bình An | |
| 1 | Huyện Chiêm Hoà | 42,00 | Km0 - Km42 | 3Km đi trùng QL.279 (từ Km27-Km30) | |
| V | ĐT.189 | 61,50 | Km0 - Km61,5 | Bình Xa - Yên Thuận | |
| 1 | Huyện Hàm Yên | 61,50 | Km0 - Km61,5 | Km6 ĐT.190 xã Bình Xa - Thôn Lục Khang xã Yên Thuận | |
| VI | ĐT.190 | 116,00 | Km0 - Km150 | Km 166 QL2 (xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên - xã Thượng Giáp, huyện Na Hang) | |
| 1 | Huyện Hàm Yên | 8,00 | Km0 - Km8 | Xã Thái Sơn - xã Bình Xa, huyện Hàm Yên | |
| 2 | Huyện Chiêm Hoà | 52,00 | Km8 - Km60 | Xã Yên Nguyên - xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoà | |
| 3 | Huyện Na Hang | 56,00 | |||
| Gồm: | 20,00 | Km60 - Km80 | Xã Thanh Tương - thị trấn Na Nang | ||
| Km80 - Km115 | Thị trấn Na Hang - xã Đà Vị | 35 Km đi trùng QL.279 | |||
| 36,00 | Km115 - Km151 | Xã Đà Vị - xã Thượng Giáp |
Page 2
HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN
Phụ lục: 03
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| Tổng cộng: | 927,86 | |||||
| I | Huyện Na Hang | 168,00 | ||||
| 1 | Đường từ Km8 đường Thượng Lâm - bản Phiêng Bung xã Năng Khả | ĐH.01 | 6,00 | Km0 - Km6 | Xã Sơn Phú - Xã Yên Hoa | |
| 2 | Yên Hoa - Sinh Long | ĐH.02 | 16,00 | Km0 - Km16 | Xã Yên Hoa - Xã Sinh Long | |
| 3 | Thượng Lâm - Lãng Can | ĐH.03 | 12,00 | Km0 - Km12 | Xã Thượng Lâm - Xã Lãng Can | |
| 4 | Đà Vị - Hồng Thái | ĐH.04 | 16,00 | Km0 - Km16 | Xã Đà Vị - Xã Hồng Thái | |
| 5 | Thượng Lâm - Phúc Yên | ĐH.05 | 8,00 | Km0 - Km8 | Xã Thượng Lâm - Xã Phúc Yên | |
| 6 | Nê - Thanh Tương | ĐH.06 | 4,00 | Km0 - Km4 | Km73+500 (Ngã ba Nê) - trụ sở UBND xã Thanh Tương | |
| 7 | Năng Khả - Thượng Lâm | ĐH.07 | 25,00 | Km0 - Km25 | Thôn Nà Khả (Xã Năng Khả) - Bến thuỷ xã Thượng Lâm | |
| 8 | Yên Hoa - Côn Lôn | ĐH.08 | 7,00 | Km0 - Km7 | Xã Yên Hoa - Xã Côn Lôn | |
| 9 | Yên Hoa - Khau Tinh | ĐH.09 | 14,00 | Km0 - Km14 | Xã Yên Hoa - Xã Khau Tinh | |
| 10 | Lãng Can - Xuân Lập | ĐH.10 | 14,00 | Km0 - Km14 | Xã Lãng Can - Xã Xuân Lập | |
| 11 | Thanh Tương - Bản Bung (xã Thanh Tương) | ĐH.11 | 10,00 | Km0 - Km10 | Trụ sở UBND xã Thanh Tương - Bản Bung | |
| 12 | Na Hang - thôn Hang Khảo - thôn Nà Khả, xã Năng Khả | ĐH.12 | 8,00 | Km0 - Km8 | Na Hang - thôn Nà Khả, xã Năng Khả | |
| 13 | Thôn Tát Ngà, xã Phúc Yên - Xã Thuỷ Loa (cũ) | ĐH.13 | 12,00 | Km0 - Km12 | Thôn Tát Ngà, xã Phúc Yên - Xã Thuỷ Loa (cũ) |
Page 1
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| 14 | Lăng Can - Phúc Yên | ĐH.14 | 16,00 | Km0 - Km16 | Thôn Nà Khà xã Lăng Can - Trụ Sở UBND xã Phúc Yên | |
| II | Huyện Chiêm Hoà | 237,10 | ||||
| 1 | Phúc Thịnh - Trung Hà - Hồng Quang | ĐH.01 | 47,00 | Km0 - Km47 | Xã Phúc Thịnh - Xã Hồng Quang | |
| 2 | Kim Bình - Linh Phú - Giáp xã Trung Minh (Yên Sơn) | ĐH.02 | 24,00 | Km0 - Km24 | xã Kim Bình - Giáp xã Trung Minh (Yên Sơn) | (6Km kéo dài Ban cách mạng mới xây dựng) |
| 3 | Đầm Hồng - Phú Bình - Kiên Đài - Nà Bò - Ban Chàm (xã Tri Phú) | ĐH.03 | 34,00 | Km0 - Km34 | Xã Ngọc Hội - Bản Chàm xã Tri Phú | |
| 4 | Yên Lập - Bình Phú - Kiên Đài | ĐH.04 | 15,00 | Km0 - Km15 | Xã Yên Lập - Xã Bình Phú - Xã Kiên Đài | Kéo dài đoạn từ Bình Phú đến cầu Pác Cáp |
| 5 | Thị trấn Vĩnh Lộc - Trung Hoà - Nhân Lý | ĐH.05 | 31,10 | Km0 - Km31+100 | Thị trấn Vĩnh Lộc - Xã Nhân Lý | Kéo dài nhanh chính đoạn từ trung tâm Nhân Lý đến thôn Chân, nhánh 2 từ thôn Ba 1 đến đỉnh đèo Chấp, Bổ sung nhánh đi xã Quý Quán (Yên Sơn) |
| 6 | Vĩnh Quang - Bình Nhân | ĐH.06 | 5,00 | Km0 - Km5 | Xã Vĩnh Quang - Xã Bình Nhân | |
| 7 | Nà Héc (xã Tân Mỹ) - Hà Lang | ĐH.07 | 8,00 | Km0 - Km8 | Xã Tân Mỹ - Xã Hà Lang | |
| 8 | Phúc Thịnh - Tân Thịnh - Hoà An | ĐH.08 | 13,00 | Km0 - Km13 | Xã Phúc Thịnh - Xã Hoà An | Kéo dài 7Km đoạn từ xã Tân Thịnh đến trung tâm xã Hoà An + 3Km nhánh rẽ ra Km34+900 đường tỉnh ĐT.190 |
| 9 | Xuân Quang - Hùng Mỹ | ĐH.09 | 10,00 | Km0 - Km10 | Xã Xuân Quang - Xã Hùng Mỹ | Kéo dài 4Km từ xã Hùng Mỹ đến thôn Nghe |
| 10 | Hoà Phú - Nhân Lý (đỉnh đèo Chấp) | ĐH.10 | 4,00 | Km0 - Km4 | Xã Hoà Phú - Xã Nhân Lý | Đi đường đèo Chấp |
Page 2
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| 11 | Pắc Hóp - Nà Luông (xã Linh Phú) | ĐH.11 | 6,00 | Km0 - Km6 | Thôn Pắc Hóp - Thôn Nà Luông | |
| 12 | Kim Bình - Bình Nhân | ĐH.12 | 8,00 | Km0 - Km8 | Xã Kim Bình - Xã Bình Nhân | |
| 13 | Bản Tụm (xã Tân Mỹ) - Sơn Thuỷ (Xã Tân Mỹ) | ĐH.13 | 14,00 | Km0 - Km14 | Bản Tụm (xã Tân Mỹ) - Sơn Thuỷ (Xã Tân Mỹ) | |
| 14 | Nà Pồng xã Tân Mỹ - Trung tâm xã Hà Lang | ĐH.14 | 6,00 | Km0 - Km6 | Xã Tân Mỹ - Xã Hà Lang | |
| 15 | Nà Nghè - Thượng Minh (xã Hồng Quang) | ĐH.15 | 12,00 | Km0 - Km12 | Thôn Nà Nghè - Thôn Thượng Minh | |
| III | Huyện Hàm Yên | 89,17 | ||||
| 1 | TT Tân Yên - Nhân Mục | ĐH.01 | 6,00 | Km0 - Km6 | TT Tân Yên - Xã Nhân Mục | |
| 2 | Đức Ninh - Hùng Đức | ĐH.02 | 14,00 | Km0 - Km14 | Km 159 QL2 (xã Đức Ninh) - đỉnh đèo Quân giáp với xã Xuân Lai, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái | Kéo dài thêm 3Km đến đỉnh đèo Quân giáp với xã Xuân Lai, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái |
| 3 | Thái Hoà - Hồng Thái | ĐH.03 | 6,00 | Km0 - Km6 | Km 162 QL2 xã Thái Hoà - Hồng Thái | |
| 4 | Bình Xa - Minh Hương | ĐH.04 | 16,00 | Km0 - Km16 | Chợ Bình Xa - Chăn núi Chạm Chu, xã Minh Hương | Kéo dài thêm 3Km đến Chăn núi Chạm Chu, xã Minh Hương |
| 5 | Thái Sơn - Thành Long - Bằng Cốc - Nhân Mục | ĐH.05 | 18,20 | Km0 - Km18+200 | Km166 QL2 (xã Thái Sơn - Xã Thành Long - Xã Bằng Cốc - Ngã ba Nhân Mục | |
| 6 | Km199 QL2 - Yên Lâm | ĐH.06 | 12,00 | Km0 - Km12 | Km 199 QL2 - thôn Quảng Tân Xã Yên Lâm | Kéo dài thêm 9Km đến thôn Quảng Tân Xã Yên Lâm |
| 7 | Đường bờ sông - Phú Lưu - Minh Dân - Minh Khương | ĐH.07 | 16,97 | Km0 - Km16+970 | Bờ số Lô - Minh Khương |
Page 3
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| IV | Huyện Yên Sơn | 233,68 | ||||
| 1 | Hùng Lợi - Trung Minh | ĐH.01 | 14,00 | Km0 - Km14 | Xã Hùng Lợi - Xã Trung Minh | |
| 2 | Thái Bình - Công Đa - Đạo Viện | ĐH.02 | 19,00 | Km0 - Km19 | Xã Thái Bình - Xã Công Đa - Xã Đạo Viện | |
| 3 | Cầu và đường dẫn cầu Tứ Quận | ĐH.03 | 5,00 | Km0 - Km5 | QL.2 - xã Phúc Ninh | |
| 4 | Trung Môn - Chân Sơn - Kim Phú | ĐH.04 | 13,00 | Km0 - Km13 | Xã Trung Môn - Xã Chân Sơn | Kéo dài thêm 6Km đi xã Kim Phú |
| 5 | Trung Môn - Kim Phú | ĐH.05 | 10,00 | Km0 - Km10 | Xã Trung Môn - Xã Kim Phú | |
| 6 | Đường từ QL.2C xã Kim Quan đến giáp địa phận xã Trung Yên, huyện Sơn Dương | ĐH.06 | 2,00 | Km0 - Km2 | QL.2C - Hết địa phận xã Kim Quan | Nhánh 1 |
| 3,00 | Km0 - Km3 | Từ Km1 của tuyến chính - thôn Làng Thang xã Kim Quan | Nhánh 2 | |||
| 7 | Cầu Tiên Phong - Thắng Quân | ĐH.07 | 1,70 | Km0 - Km1+700 | Cầu Tiên Phong - Xã Thắng Quân | |
| 8 | Tứ Quận - Quý Quân | ĐH.08 | 22,00 | Km0 - Km22 | Cầu Tứ Quận (phía xã Phúc Ninh) - Xã Quý Quân | |
| 9 | Phúc Ninh - Chiêu Yên | ĐH.09 | 9,00 | Km0 - Km9 | Xã Phúc Ninh - Xã Chiêu Yên | |
| 10 | Trung Sơn - Hùng Lợi | ĐH.10 | 9,50 | Km0 - Km9,5 | Ngã ba Trung Sơn - Xã Hùng Lợi | |
| 11 | Thái Bình - Tiến Bộ | ĐH.11 | 5,00 | Km0 - Km5 | Xã Thái Bình - Xã Tiến Bộ | |
| 12 | Tràng Đà - Tân Tiến | ĐH.12 | 18,30 | Km0 - Km18+300 | Ngã ba Tràng Đà - Xã Tân Tiến | |
| 13 | Km 146 QL2 - Lãng Quân | ĐH.13 | 8,00 | Km0 - Km8 | Km 146 QL.2 - Xã Lãng Quân | |
| 14 | Km 221 QL37 - Hoàng Khai | ĐH.14 | 4,00 | Km0 - Km4 | Km 221 QL37 - Xã Hoàng Khai | |
| 15 | Đường từ ngã ba Kim Quan - Khu ATK (hang Bắc Hồ) xã Kim Quan | ĐH.15 | 1,00 | Km0 - Km1 | Ngã ba Kim Quan - Khu ATK (hang Bắc Hồ) xã Kim Quan |
Page 4
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU ĐÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| 16 | Nhữ Hán đi Km234+600 QL37, xã Mỹ Bằng | ĐH.16 | 6,20 | Km0 - Km6+200 | Thôn Đồng Rôm xã Nhữ Hán - Thôn Ngôi Xanh xã Phú Lâm (Km234+600) | |
| 17 | Đường từ thôn Làng Ngoài 1 - thôn Đồng Mân, xã Lục Hành | ĐH.18 | 4,70 | Km0 - Km4+700 | Thôn Làng Ngoài 1 - thôn Đồng Mân | |
| 18 | Đường từ thôn Đô Thượng 4 đến đèo Đất Đỏ xã Quý Quán | ĐH.19 | 14,00 | Km0 - Km14 | Thôn Đô Thượng 4 - đèo Đất Đỏ xã Quý Quán | |
| 19 | Đường từ thôn Làng Ngoài 1 - đô Bến Thọ, xã Chiêu Yên | ĐH.20 | 7,30 | Km0 - Km7+300 | Từ thôn Làng Ngoài 1 - đô Bến Thọ, xã Chiêu Yên | |
| 20 | Đường đi khu di tích Đà Bàn, xã Mỹ Bằng | ĐH.21 | 7,00 | Km0 - Km7 | QL 37 - Khu di tích Đà Bàn, xã Mỹ Bằng | |
| 21 | Đường từ Km15 QL2 (TQ-HG) đi thôn cây Nhân, xã Tứ Quận | ĐH.22 | 3,20 | Km0 - Km3+200 | Km15 QL2 (TQ-HG) - thôn cây Nhân, xã Tứ Quận | |
| 22 | Đường từ thôn 11, xã Tứ Quận - thôn 8 xã Lãng Quan | ĐH.23 | 4,00 | Km0 - Km4 | Thôn 11, xã Tứ Quận - thôn 8 xã Lãng Quan | |
| 23 | Đường từ thôn An Lạc 1 - thôn An Lạc 2 xã Phúc Ninh | ĐH.24 | 2,50 | Km0 - Km2+500 | Từ thôn An Lạc 1 - thôn An Lạc 2 xã Phúc Ninh | |
| 24 | Đường Trung Trực - Đình Mười - Kiến Thiết | ĐH.25 | 22,48 | Km0 - Km22+480 | Xã Trung Trực - Đình Mười - Kiến Thiết | |
| 25 | Đường từ Km15 QL2 (TQ-HG) đi thôn Mục Bài, xã Tứ Quận - xã Tứ Quận đi thôn Làng Châu 1, xã Thắng Quân | ĐH.26 | 10,00 | Km0 - Km10 | Km15 QL2 (TQ-HG) - thôn Mục Bài, xã Tứ Quận - xã Tứ Quận - thôn Làng Châu 1, xã Thắng Quân | |
| 26 | Đường từ Km227+170, QL.37 đi Nhữ Khê | ĐH.27 | 7,80 | Km0 - Km7+800 | Km227+170, QL.37 | |
| V | Huyện Sơn Dương | 187,91 | ||||
| 1 | Tam Đa - Lâm Xuyên - Sầm Dương - Hồng Lạc | ĐH.01 | 13,00 | Km0 - Km13 | Xã Tam Đa - Xã Hồng Lạc |
Page 5
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| 2 | Kỳ Lâm - Lương Thiện | ĐH.02 | 12,00 | Km0 - Km12 | Thị trấn Sơn Dương - Xã Lương Thiện | |
| 3 | Kỳ Lâm - Thiện Kế - Ninh Lai | ĐH.03 | 27,50 | Km0 - Km26 | Thị trấn Sơn Dương - Xã Ninh Lai | Có 1,5Km (nhánh từ ngã ba đường rẽ cầu Thiện Kế - Km55+150 QL.2C). |
| 4 | Vĩnh Lợi - Kim Xuyên | ĐH.04 | 27,00 | Km0 - Km27 | Vĩnh Lợi - Kim Xuyên | |
| 5 | Km55 đường ĐT.186 - Cấp Tiến | ĐH.05 | 6,00 | Km0 - Km6 | Xã Vĩnh Lợi - Xã Cấp Tiến | |
| 6 | Chi Thiết - Phú Lương | ĐH.06 | 13,00 | Km0 - Km13 | Xã Chi Thiết - Xã Phú Lương | |
| 7 | Trần Suối Lê - Minh Thanh - Tú Thịnh | ĐH.07 | 9,00 | Km0 - Km9 | Km94+200 QL2C (Trần Suối Lê) - xã Tú Thịnh | |
| 8 | Tuấn Lộ - Đông Thọ | ĐH.08 | 16,00 | Km0 - Km16 | Xã Tuấn Lộ - Xã Đông Thọ | |
| 9 | Tân Trào - Trung Yên | ĐH.09 | 6,00 | Km0 - Km6 | Xã Tân Trào - Xã Trung Yên | |
| 10 | Tân Trào - Bình Yên | ĐH.10 | 2,00 | Km0 - Km2 | Cả Thác Dằng xã Tân Trào - Xã Bình Yên | |
| 11 | Km56 đường ĐT.186 - Vĩnh Lợi | ĐH.11 | 2,00 | Km0 - Km2 | Xã Vĩnh Lợi | |
| 12 | Đông Thọ - Quyết Thắng | ĐH.12 | 5,60 | Km0 - Km5+600 | Xã Đông Thọ - Xã Quyết Thắng | |
| 13 | Cầu và đường dẫn cầu Thác Dằng | ĐH.13 | 1,51 | Km0 - Km1+511 | Ngã ba giao với Km90+700 QL.2C - đường cầu trắng- Lũng Tầu | |
| 14 | Đường cầu Trắng- Lân Nà Lừa- Lũng Tầu | ĐH.14 | 4,70 | Km0 - Km4+700 | Ngã ba giao với Km91+600 QL. 2C - Lũng Tầu | |
| 15 | Đường Tín Keo - Bảo tàng Tân Trào | ĐH.15 | 3,40 | Km0 -Km3+400 | Tín Keo - Bảo tàng Tân Trào | |
| 16 | Đường Hợp Hoà - Kháng Nhật | ĐH.16 | 4,00 | Km0 -Km4 | Xã Hợp Hoà - Xã Kháng Nhật | |
| 17 | Đường từ thôn Phúc Vượng qua UBND xã Phúc Ứng đến Km70, QL2C | ĐH.17 | 9,00 | Km0 -Km9 | Thôn Phúc Vượng - Km70, QL2C |
Page 6
| STT | TÊN ĐƯỜNG | SỐ HIỆU ĐƯỜNG | CHIỀU DÀI (KM) | LÝ TRÌNH (KM - KM) | ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI) | GHI CHÚ |
| 18 | Cầu và đường dẫn cầu Trung Yên - xã Kim Quan, huyện Yên Sơn | ĐH.18 | 2,20 | Km0 -Km2+200 | Xã Trung Yên - Giáp xã Kim Quan (huyện Yên Sơn) | |
| 19 | Đường từ Km21+300, ĐT.186 - UBND xã Đông Lợi | ĐH.19 | 3,00 | Km0 -Km3+400 | Km21+300, ĐT.186 - UBND xã Đông Lợi | |
| 20 | Đường từ xã Hợp Hoà - xã Tuân Lộ | ĐH.20 | 6,00 | Km0 -Km6 | Xã Hợp Hoà - Xã Tuân Lộ | |
| 21 | Đông Thọ - Quyết Thắng - Văn Sơn - Đông Quý | ĐH.21 | 15,00 | Km0 -Km18 | Đông Thọ - Đông Quý | 3Km đi chung với đường ĐH.04 |
| VI | Thành phố Tuyên Quang | 12,00 | ||||
| 1 | Km130 QL2 (cũ) - Bình Ca | ĐH.01 | 8,00 | Km0 - Km8 | Km130 QL2 (cũ) - Bình Ca | Chuyển từ đường huyện, địa phận Yên Sơn về |
| 2 | Km126 QL2 (cũ) - Thái Long | ĐH.02 | 4,00 | Km0 - Km4 | Km126 QL2 (cũ) - Thái Long |
Page 7