vanban.org

Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2011 Thay thế: 20/2017/QĐ-UBND · 13/12/2017 Sửa đổi, bổ sung: 17/2011/QĐ-UBND · 10/10/2011
Tuyên Quang Ban hành 18/08/2010 Hiệu lực 28/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 55/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 20/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2010/QĐ-UBND
20/10/201117/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 28/08/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 12/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên quang · 12/2007/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2018 — Văn thư vanban.org

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYỀN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15 /2010/QĐ - UBND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 8 năm 2010

QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo trì
đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYỀN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26
tháng 11 năm 2003
;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 168/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của
Chính phủ Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho
quản lý, bảo trì đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của
Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 30 tháng
01 năm 2008 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản
lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp Kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư 04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ
Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của
Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý bảo trì đường bộ;

Căn cứ Quyết định số 2253/ĐBVN ngày 12 tháng 11 năm 1993 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định Quốc lộ 37 thay thế Quốc lộ 379
và Quốc lộ 36;

Căn cứ Quyết định số 3018/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 9 năm 2002 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh đoạn tuyến Quốc lộ 2C
thuộc các tỉnh Vĩnh Phúc - Hà Tây - Tuyên Quang;

Căn cứ Quyết định số 38/2004/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2004
của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định trách nhiệm và hình
thức xử lý đối với tổ chức, cá nhân khi vi phạm trong quản lý, bảo trì kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ;

Sau khi xem xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 48 /TTr-SGTVT ngày 26 tháng 5 năm 2010 về việc đề nghị ban hành Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy định về phân cấp và quản lý, bảo trì đường bộ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 12/2007/QĐ-UB ngày 15 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về phân cấp Quản lý đường bộ.

Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về quản lý và bảo trì đường bộ
thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010
của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp quản lý, bảo trì đường bộ; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong quản lý bảo trì đường bộ; nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý và bảo trì đường bộ thực hiện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Chương II CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ HIỆN CÓ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 3. Các tuyến đường bộ hiện có trên địa bàn tỉnh

1. Các tuyến Quốc lộ (ký hiệu QL): Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh, đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên, đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ, đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực.

Tổng chiều dài các tuyến Quốc lộ trong tỉnh là 338,7 km, trong đó:

a) Quốc lộ 2: Từ xã Đội Bình, huyện Yên Sơn đến xã Yên Lâm, huyện Hàm Yên, chiều dài 90 km.

b) Quốc lộ 37: Từ đỉnh Đèo Khế xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương đến cầu Bồng xã Mỹ Lâm, huyện Yên Sơn, chiều dài 61,5 km.

c) Quốc lộ 2C: Từ xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến xã Lăng Quán huyện Yên Sơn, chiều dài 91,2 km (không kể 6,3 km đi chung QL.37).

d) Quốc lộ 279: Từ xã Đà Vị, huyện Na Hang đến xã Hồng Quang, huyện Chiêm Hoá, chiều dài 96 km.

(Chi tiết các tuyến Quốc lộ theo phụ lục số 01 kèm theo)

2. Các tuyến đường tỉnh (ký hiệu ĐT): Là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Tổng chiều dài các tuyến đường tỉnh là 396,56 km, trong đó:

a) Tuyến ĐT.185: Từ ngã ba Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang đến thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 74,1 km.

b) Tuyến ĐT.186: Từ ngã ba Sơn Nam (km55+100, QL.2C), xã Sơn Nam, huyện Sơn Dương đến phà Hiên xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn chiều dài: 86,05 km.

c) Tuyến ĐT.187: Từ ngã ba Đài Thị đến đỉnh đèo Keo Mác huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 17 km.

d) Tuyến ĐT.188: Từ thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá đến xã Bình An huyện Chiêm Hoá, chiều dài: 42 km (không kể 3 km đi chung QL.279).

đ) Tuyến ĐT.189: Từ xã Bình Xa đến thôn Lục Khang xã Yên Thuận huyện Hàm Yên, chiều dài: 61,5 km.

e) Tuyến ĐT.190: Từ km166 QL.2 xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên đến xã Thượng Giáp, huyện Na Hang, chiều dài: 116 km (không kể 35 km đi chung QL.279).

(Chi tiết các tuyến đường tỉnh theo phụ lục số 02 kèm theo)

3. Các tuyến đường huyện (ký hiệu ĐH): Là đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

Tổng chiều dài các tuyến đường huyện trong tỉnh là 927,86 km, trong đó:

- Huyện Na Hang=168,00 km
- Huyện Chiêm Hoá=237,10 km
- Huyện Hàm Yên=89,17 km
- Huyện Yên Sơn=233,68 km
- Huyện Sơn Dương=187,91 km
- Thành phố Tuyên Quang=12,00 km

(Chi tiết các tuyến đường huyện theo phụ lục số 03 kèm theo)

Sửa đổi bởi 17/2011/QĐ-UBND · hiệu lực 20/10/2011

Sửa đổi tổng chiều dài các tuyến đường đô thị trong tỉnh là 247,26 km, cụ thể các huyện, thành phố sau khi điều chỉnh, bổ sung như sau:

- Huyện Lâm Bình=12,00 km
- Huyện Na Hang=13,70 km
- Huyện Chiêm Hoá=18,55 km
- Huyện Hàm Yên=16,30 km
- Huyện Yên Sơn=38,20 km
- Huyện Sơn Dương=7,25 km
- Thành phố Tuyên Quang=141,26 km

(Chi tiết các tuyến đường đô thị theo phụ lục số 04 kèm theo)

5. Các tuyến đường xã (ký hiệu ĐX): Là đường nối từ trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận, đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

6. Các tuyến đường chuyên dùng (ký hiệu ĐCD): Là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Phân cấp quản lý, bảo trì hệ thống giao thông đường bộ.

1. Các tuyến Quốc lộ

Tuyến Quốc lộ 37, Quốc lộ 2C và Quốc lộ 279: Bộ Giao thông Vận tải uỷ quyền cho tỉnh quản lý. Giao cho Sở Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác.

2. Hệ thống đường tỉnh: Giao cho Sở Giao thông Vận tải trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác.

3. Hệ thống đường huyện, đường đô thị: Giao cho Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo địa giới hành chính huyện, thành phố Tuyên Quang.

4. Hệ thống đường xã: Giao cho Uỷ ban nhân dân các xã trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác theo địa giới hành chính xã.

5. Các tuyến đường chuyên dùng: Giao cho các cơ quan, đơn vị có đường trực tiếp quản lý, bảo trì và khai thác. Việc điều chỉnh đường chuyên dùng thành đường huyện, đường tỉnh phải được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; điều chỉnh thành đường xã phải do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải.

1. Xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì hàng năm trình Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt đối với các tuyến QL 37, 2C, 279; hệ thống đường tỉnh gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được giao quản lý.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý đường bộ thực hiện các quy định trong công tác quản lý, bảo trì đường bộ.

3. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang để thực hiện việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ và phân đất bảo vệ, bảo trì đường bộ.

4. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì ở các đơn vị quản lý và bảo trì đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi được giao quản lý.

5. Hướng dẫn các đơn vị quản lý giao thông trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục thiệt hại do bão lũ gây ra. Thực hiện đảm bảo giao thông các tuyến đường được giao quản lý.

6. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp. Cấp và thu hồi giấy phép thi công đường bộ theo phân cấp.

7. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, phân bổ vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.

8. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang chỉ đạo các đơn vị quản lý giao thông lập kế hoạch sửa chữa thường xuyên, định kỳ hàng năm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

9. Thẩm định thiết kế, dự toán các công trình duy tu, sửa chữa đường bộ để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

10. Phê duyệt thiết kế, dự toán sửa chữa thường xuyên các tuyến đường được phân cấp quản lý.

11. Hướng dẫn và kiểm tra công tác khoán duy tu bảo dưỡng đường bộ của các đơn vị quản lý giao thông trong tỉnh.

12. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ giao thông xã, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân giao thông.

Điều 6. Trách nhiệm Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang.

1. Xây dựng kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm hệ thống đường huyện theo phân cấp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.

2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

4. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ.

5. Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ.

6. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, dịch họa.

7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý theo thẩm quyền đối với việc thực hiện quản lý, bảo trì ở các đơn vị quản lý và sửa chữa đường bộ, công tác đảm bảo giao thông của các nhà thầu thi công trên đường bộ đang khai thác thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

8. Cấp và thu hồi giấy phép thi công các công trình trên các tuyến đường huyện theo phân cấp.

9. Lưu trữ và quản lý hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo phân cấp.

10. Hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, phân bổ vốn quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được phân cấp quản lý.

11. Phê duyệt thiết kế, dự toán sửa chữa thường xuyên các tuyến đường được phân cấp quản lý.

12. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

13. Trường hợp các tuyến đường huyện, đường đô thị bị xuống cấp và hư hỏng nặng do thiên tai, lũ lụt gây ra vượt quá khả năng kinh phí duy tu bảo dưỡng, UBND các huyện, thị xã sử dụng kinh phí dự phòng ngân sách của đơn vị mình để khắc phục theo Điều 9 Luật Ngân sách; nếu ngân sách không đủ để khắc phục, UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính; đối với hệ thống đường tỉnh, Sở Giao thông Vận tải lập tờ trình gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp nhu cầu kinh phí khắc phục duy tu, bảo dưỡng và thiên tai trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 7. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn quản lý, bảo trì hàng năm hệ thống đường tỉnh, đường huyện và đường đô thị (thực hiện đồng thời với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hàng năm) trình UBND tỉnh phê duyệt

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Quản lý và bảo trì hệ thống đường bộ được giao trên địa bàn cấp xã quản lý.

2. Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

3. Phối hợp với các đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án.

4. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ.

5. Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, dịch họa.

6. Lập biên bản để xử lý những hành vi vi phạm hành lang an toàn công trình giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn; tham gia quản lý hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn (kể cả Quốc lộ và đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị).

7. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

Điều 9. Trách nhiệm Đoạn Quản lý và Sửa chữa đường bộ

1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường được giao duy tu, bảo dưỡng báo cáo Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đường; sửa chữa kịp thời các hư hỏng cầu, cống, đường; xử lý nhanh chóng khi có thông tin về tai nạn giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trường hợp hư hỏng nặng vượt quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời Sở Giao thông Vận tải.

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp, thanh tra giao thông vận tải để bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ.

3. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố.

4. Lập dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ và cây xanh ven lộ. Bảo đảm giao thông đi lại êm thuận và thông suốt trên các tuyến quốc lộ do trung ương uỷ thác và đường địa phương được giao quản lý.

6. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

7. Tổ chức đếm xe, phân loại cầu đường, cập nhật tình trạng cầu đường và báo cáo theo quy định.

8. Lập hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, lưu giữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng cầu đường vào hồ sơ quản lý.

Điều 10. Trách nhiệm của Hạt Quản lý giao thông các huyện, Công ty TNHH một thành viên dịch vụ môi trường và quản lý đô thị

1. Lập kế hoạch quản lý, bảo trì đường bộ, hành lang an toàn đường bộ các tuyến đường được giao duy tu bảo dưỡng gửi cơ quan quản lý đường bộ theo phân cấp để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.

2. Chỉ đạo, điều hành công tác tuần đường; sửa chữa kịp thời các hư hỏng cầu, cống, đường; kịp thời xử lý khi có thông tin về tai nạn giao thông; tổ chức phân luồng đảm bảo giao thông. Trường hợp hư hỏng nặng vượt quá khả năng thì vừa tổ chức đảm bảo giao thông vừa báo cáo kịp thời Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Tuyên Quang và Sở Giao thông Vận tải.

Phối hợp chặt chẽ với chính quyền xã, phường, thị trấn, thanh tra giao thông vận tải - Sở Giao thông Vận tải, để bảo vệ công trình giao thông và hành lang an toàn đường bộ.

3. Lập kế hoạch, phương án phòng, chống bão lụt; tổ chức ứng cứu, khắc phục kịp thời khi có sự cố.

4. Lập dự toán công tác quản lý, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kỳ các tuyến đường được giao quản lý trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa đường bộ, quản lý hành lang an toàn đường bộ và cây xanh ven lộ. Bảo đảm giao thông đi lại êm thuận và thông suốt trên các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị và đường địa phương được giao quản lý.

6. Tham gia kiểm tra an toàn giao thông đối với các công trình đang hoàn thiện chuẩn bị bàn giao đưa vào khai thác sử dụng.

7. Theo dõi, cập nhật tình trạng cầu đường và báo cáo theo quy định.

8. Lập hồ sơ quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ được giao quản lý, lưu giữ, bảo quản và thường xuyên bổ sung đầy đủ diễn biến và biện pháp khắc phục hư hỏng cầu đường vào hồ sơ quản lý.

Chương V ### NGUỒN VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ

Điều 11. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ

1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống Quốc lộ từ nguồn vốn của Ngân sách trung ương và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định.

2. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, chủ yếu bố trí từ nguồn vốn của ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định.

3. Vốn hỗ trợ đầu tư cho quản lý, bảo trì hệ thống đường xã chủ yếu được cân đối từ nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn, đóng góp của nhân dân và từ các nguồn vốn hỗ trợ khác theo quy định.

Điều 12. Quy định về lập dự toán kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ

1. Vốn cho quản lý và bảo trì đường bộ:

Căn cứ yêu cầu của công tác quản lý và bảo trì đường bộ theo định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ.

Hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân sách và giao kinh phí hỗ trợ cho công tác quản lý và bảo trì đường bộ theo định mức tỉnh cho từng loại (đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị). Căn cứ số lượng ki lô mét từng loại đường và định mức quy định, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch ngay từ đầu năm cho Sở Giao thông Vận tải (đối với hệ thống đường tỉnh), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang (đối với hệ thống đường huyện, đường đô thị) để phân bổ vốn cho các đơn vị quản lý đường.

Trong quá trình thực hiện nếu có biến động về chính sách tiền lương, giá vật tư... do Nhà nước quy định làm ảnh hưởng đến định mức chi phí cho quản lý và bảo trì đường bộ thì Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang lập phương án điều chỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Vốn cho sửa chữa định kỳ:

Căn cứ yêu cầu của công tác sửa chữa định kỳ theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải; ngay từ đầu năm, Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang chủ động lập tờ trình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư sửa chữa; các bước tiếp theo thực hiện như đối với các công trình xây dựng cơ bản.

3. Vốn cho sửa chữa đột xuất: Là công việc sửa chữa cấp thiết do lũ lụt, thiên tai hoặc sự cố làm hư hỏng cầu, đường. Công tác này phải được xử lý kịp thời với khả năng sẵn có của đơn vị trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo UBND tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng để có biện pháp xử lý triệt để và trợ giúp nếu cần thiết. Việc điều tra, khảo sát thiệt hại công trình về chất lượng, khối lượng và lập biên bản xác nhận thiệt hại gồm đại diện các cơ quan: Sở Giao thông Vận tải, UBND cấp huyện, thành phố Tuyên Quang; đơn vị quản lý đường. Công tác sửa chữa đột xuất được đầu tư theo báo cáo phương án xử lý kỹ thuật được lập, qua Sở chuyên ngành thẩm định để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí, trong trường hợp cấp thiết phải đảm bảo giao thông, được phép vừa triển khai thi công vừa hoàn thành các thủ tục cần thiết để đảm bảo giao thông được an toàn, thông suốt.

Điều 13. Chấp hành dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ

Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm được UBND tỉnh giao, Sở Giao thông Vận tải, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang giao chi tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực tiếp quản lý, bảo trì đường bộ; đồng gửi Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

Điều 14. Vốn cho quản lý, bảo trì đường bộ được sử dụng vào những nội dung sau

1) Hoạt động quản lý nhà nước và phục vụ trong giao thông đường bộ, bao gồm: Tổ chức theo dõi tình trạng kỹ thuật và quản lý công trình đường bộ; tổ chức giao thông đường bộ; kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; hoạt động của các bên phả, cầu phao có số thu không đủ chi thường xuyên; dự phòng các vật tư, thiết bị, phương tiện cho đảm bảo giao thông đường bộ; các hoạt động khác về quản lý nhà nước và phục vụ trong giao thông đường bộ.

2) Công tác bảo trì đường bộ bao gồm:

a) Bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;

b) Sửa chữa định kỳ (sửa chữa vừa và sửa chữa lớn) đường bộ;

c) Sửa chữa đột xuất đường bộ, khắc phục hậu quả thiên tai hoặc các nguyên nhân khác.

Điều 15. Quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ

1. Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán theo đúng mẫu biểu, thời hạn nộp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Sở Giao thông Vận tải và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của các đơn vị trực tiếp giao nhiệm vụ, kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Sở Giao thông Vận tải (đối với hệ thống đường tỉnh), Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang (đối với hệ thống đường huyện; đường đô thị).

Điều 16. Việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để bổ sung cho phù hợp với yêu cầu quản lý sửa chữa và xây dựng phát triển hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh.

Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tuyên Quang, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các đơn vị quản lý giao thông, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 18. Những tập thể, cá nhân làm tốt công tác quản lý đường bộ theo Quy định này được khen thưởng. Mọi hành vi thiếu trách nhiệm trong công tác quản lý đường bộ, làm trái các quy định trên, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Đỗ Văn Chiến

HỆ THỐNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ

Phụ lục số: 04

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
Tổng cộng:219,06
IHUYỆN NA HANG11,70
1Đầu cầu treo Gốc Sấu - Ngã Ba Thuỷ Điện Tát Lương - Đầu cầu cứng (tổ 17 TT Na Hang)ĐĐT.010,55Km0 - Km0+550Đầu cầu treo Gốc SấuĐầu cầu cứng (tổ 2 thị trấn Na Hang)
2Tổ 5 (Ngã ba nhà văn hoá) - Tổ 2 (Km79+400 ĐT190)ĐĐT.021,45Km0 - Km1+450Tổ 5 (Ngã ba nhà văn hoá)Tổ 2 (Km79+400 ĐT190)
3Đầu cầu Nê (Km75+150) - Ngã ba Ban QL CT Đô thị (Km81+00)ĐĐT.035,85Km0 - Km5+850Đầu cầu Nê (Km75+150)Ngã ba Ban QLCT Đô thị (Km81+00)
4Đầu cầu treo Gốc Sấu TT Na Hang - Đầu cầu cứng (tổ 2 Thị trấn Na Hang)ĐĐT.040,80Km0 - Km0+800Đầu cầu treo Gốc SấuĐầu cầu cứng (tổ 2 thị trấn Na Hang)
5Ngã ba Công an - Ngã ba Bưu điệnĐĐT.050,20Km0 - Km0+200Ngã ba Công AnNgã ba Bưu điện
6Đường nội khu QH tổ 5ĐĐT.060,15Km0 - Km0+150
7Đường nội khu QH tổ 3ĐĐT.070,50Km0 - Km0+500
8Đường nội khu QH Chợ TT Thị trấnĐĐT.080,60Km0 - Km0+600
9Ngã ba mỏ đá Số 2 (Tổ 13) - Khu TDC tổ 876 - Ngã ba Cầu NêĐĐT.091,10Km0 - Km1+100Ngã ba mỏ đá Số 2 (Tổ 13)Ngã ba Cầu Nê
10Đường nội khu Ngôi Nê (Thị trấn)ĐĐT.100,50Km0 - Km0+500
IIHUYỆN CHIÊM HOÁ18,55
1Đường số 1(ĐT190 qua thị trấn): Tổ Luộc 4 - Đầu cầu Chiêm Hoá (Kéo dài đường Hiệu Sách - Hạt QLGT)ĐĐT.013,00Km0 - Km3ĐT190 qua thị trấnHạt QL giao thông

Page 1

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
2Đường số 2: Tổ Trung tâm 1 - Thị trấn Vĩnh Lộc (giao lộ đầu cầu Ngòi Năm)ĐĐT.021,02Km0 - Km1+020Tổ Trung tâm 1Đầu cầu Ngòi Năm
3Đường số 4: cầu Ngòi Năm - Bến xe cũ (2 nhánh trong đó có 0,3Km đường vào tổ 2A)ĐĐT.031,12Km0 - Km1+120Cầu Ngòi NămĐường vào tổ 2A
4Đường số 5: Đường bờ sông từ cầu Ngòi 5 - Đầu cầu Chiêm Hoà - Đốc Hiêng (trong đó có 0,6Km từ Hạt GT - cầu Ngòi Năm)ĐĐT.041,60Km0 - Km1+600Cầu Ngòi 5Đốc Hiêng
5Đường số 3: Tổ Luộc 2 - Rẹ 2 (Trường PTTH)ĐĐT.050,93Km0 - Km0+930Tổ Luộc 2Rẹ 2 (Trường PTTH)
6Đường số 6: Tổ Luộc 3 (Quy hoạch mới)ĐĐT.061,24Km0 - Km1+240Tổ Luộc 3Phố mới 1
7Đường số 8 (vành đai): Tổ Luộc 4 - Chi nhánh ĐiệnĐĐT.071,70Km0 - Km1+700Tổ Luộc 4Chi nhánh điện
8Đường số 14: Đồng Luộc - Phúc HươngĐĐT.082,70Km0 - Km2+700Đồng LuộcPhúc Hương
9Đường số 7, số 9, số 10, số 11, số 12, số 13 và các đường ngang (Kéo dài đường Rẹ 1 + Đường ngang phố Mới và đường Khánh Thiên - Quảng Thái)ĐĐT.094,24Km0 - Km4+240
10Đường từ Trường THCS Vĩnh Lộc - Quản TháiĐĐT.101,00Km0 - Km1Trường THCS Vĩnh LộcQuản Thái
IIIHUYỆN HÀM YÊN11,90
1Ngã ba Kho Bạc - dốc ĐènĐĐT.011,70Km0 - Km1+700Ngã ba Kho bạcNgã 3 Dốc Đèn
2Đường Toà án - Chi Cục thuếĐĐT.020,10Km0 - Km0+100Toà án huyện Hàm YênChi cục thuế Hàm Yên

Page 2

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
3Chợ mới - Chợ cũĐĐT.030,50Km0 - Km0+500Km178, Quốc lộ 2Thư viện Hàm Yên
4Đường Hoóc TrạiĐĐT.040,65Km0 - Km0+650Nhà văn hoá trung tâm huyệnĐường dẫn cầu Tân Yên
5Đường cầu Tân YênĐĐT.053,70Km0 - Km3+700Bưu điện Hàm YênNgã 3 Yên Thành
6Đường Đồng BàngĐĐT.062,00Km0 - Km2Ngã 3 Đồng BàngĐội Đồng Bàng
7Đường Cống ĐôiĐĐT.070,30Km0 - Km0+300Ngã 3 Cống ĐôiNVH Cống Đôi
8Đường từ QL2 - Nghĩa trangĐĐT.082,00Km0 - Km2Km39 đường (TQ-HG)Nghĩa trang
9Đường Trạm thực nghiệm - Nghĩa trangĐĐT.090,95Km0 - Km0+950Đường Trạm thực nghiệmNghĩa trang
IVHUYỆN YÊN SƠN30,00
1Đường quanh - TT Tân BìnhĐĐT.014,00Km0 - Km4
2Đường bao quanh huyện lỵĐĐT.0226,00Km0 - Km26
VHUYỆN SƠN DƯƠNG7,25
1Đường 13BĐĐT.011,60Km0 - Km1+600Cổng Hạt QLGT huyệnNgã ba Tân Tiến
2Đường từ Chợ Chiếu - Thôn Cơ QuanĐĐT.021,50Km0 - Km1+501
3Đường từ Km187+200, QL37 - Mô thiết Bắc LũngĐĐT.032,50Km0 - Km2+500QL.37Mô thiết Bắc Lũng
4Đường từ cổng UBND huyện - Km184, QL37ĐĐT.040,25Km0 - Km0+250UBND huyệnKm184, QL37
5Đường từ Km183+300, QL37 - Tổ nhân dân Tân Thịnh và tổ nhân dân Hồ TiêuĐĐT.051,10Km0 - Km1+100
6Đường từ đường 13B - Km184, QL37ĐĐT.060,30Km0 - Km0+300

Page 3

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
7Đường từ tổ nhân dân Đăng Châu - các tổ nhân dân Thịnh Tiến, Tân An, An Kỳ, Kỳ LâmĐĐT.071,7Km0 - Km1+700
VITHÀNH PHỐ TUYÊN QUANG139,66
*Đường liên xã, phường46,78
1Đường Nguyễn Tất ThànhĐĐT.018,00Km0 -Km8Km139+771 QL2 (Cổng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh)Nút giao giữa QL2 và QL2 đoạn tránh (Km127+501 QL2)
2Đường Tân TràoĐĐT.022,04Km0 -Km2+040Đường 17/8Hết địa phận thành phố
3Đường Quang TrungĐĐT.032,37Km0 -Km2+370Đường 17/8Đường Chiến Thắng Sông Lô
4Đường 17/8ĐĐT.041,50Km0 - Km1+500Đường Trường ChinhĐường Chiến Thắng Sông Lô
5Đường Kim BìnhĐĐT.056,70Km0 - Km6+700Cổng nhà máy Xi măng Tuyên QuangĐường Tân Trào
6Đường Bình ThuậnĐĐT.064,90Km0 - Km4+900Đường 17/8Đường Lê Đại Hành
7Đường từ (Km129+850, QL2 cũ) đến đường dẫn cầu An HoàĐĐT.06B7,06Km0 - Km7+060(Km129+850, QL2 cũ)Đường dẫn cầu An Hoà
8Cầu và đường dẫn cầu Tân HàĐĐT.06C4,08Km0 - Km4+080Km5, ĐT185 (xã Trảng Đà)QL2 (cổng BCH Quân sự tỉnh)Mới xây dựng
9Đường QL2 cũ ( từ Km127+900, QL2 giao với đường QL2 đoạn tránh) - Giáp với đường Phạm Văn Đồng và đường Lê Đại Hành (Ngã ba Bình Thuận)ĐĐT.06D5,08Km0 - Km5+080Km127+900, QL2 (giao với đường QL2 đoạn tránh)Giáp với đường Phạm Văn Đồng và đường Lê Đại Hành (ngã ba Bình Thuận)QL2 cũ mới bàn giao về địa phương

Page 4

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
10Đường từ đường Lý Thái Tổ qua cầu Gạo đến QL2, đoạn tránhĐĐT.06E2,10Km0 - Km2+100Đường Lý Thái TổQL2, đoạn tránh
11Đường từ QL2, đoạn tránh đến cây xăng Km131+130, QL2 (cũ) và từ ngã Viên Châu đi vào khu sản xuất gạch Tuy NenĐĐT.06F2,95Km0 - Km2+950QL2 đoạn tránhKhu sản xuất Gạch tuy nen Viên Châu
*Phường Phan Thiết16,95
12Đường Phan ThiếtĐĐT.075,00Km0- Km0+350Ngã 3 giao với đường 17/8 (cổng Sở GTVT)Hồ Bệnh Kiếm (hết khu Phan Thiết II)
13Đường Phố Nguyễn Lương BằngĐĐT.080,33Km0 - Km0+330Đường Phan ThiếtĐường Hà Huy Tập
14Đường Phố Hoàng Quốc ViệtĐĐT.090,33Km0 - Km0+330Đường Phan ThiếtĐường Hà Huy Tập
15Đường Nguyễn Văn LinhĐĐT.100,66Km0 - Km0+660Đường Phan ThiếtĐường Đình Tiên Hoàng
16Đường Phố Trần Đại NghĩaĐĐT.110,70Km0 - Km0+700Đường Nguyễn Văn LinhHết Khu dân cư tổ 28
17Đường Phố Song HàoĐĐT.120,60Km0 - Km0+600Đường Nguyễn Văn LinhHợp tác xã Quyết Tiến cũ
18Đường Hà Huy TậpĐĐT.131,00Km0 - Km1Đường Tân TràoCông ty cầu đường
19Đường Phố Nam CaoĐĐT.140,35Km0 - Km0+350Đường Phan ThiếtĐường Quang Trung
20Đường Phố Hà TuyênĐĐT.150,70Km0 - Km0+700Đường 17/8Đường Quang Trung
21Đường Phố Trần Nhân TôngĐĐT.160,28Km0 - Km 0+280Phố Hoa LưĐường phố Hồng Thái
22Đường sau Công ty Điện Lực vào hết khu CĐĐT.170,12Km0 - Km0+120Đường phố Hà TuyênĐường phố Hồng Thái
23Đường nội bộ khu CĐĐT.180,18Km0 - Km 0+180Tập thể Dược cũ
24Đường khu dân cư tổ 1, 2 Phan ThiếtĐĐT.19
- Đoạn 1: Đường nội bộ khu dân cư tổ 1,2 Phan Thiết1,10Km0 - Km1+100Khu dân cư tổ 1,2 Phan Thiết

Page 5

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU ĐAI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
- Đường Phố Tôn Thất Tùng0,70Km0 - Km 0+700Trung tâm Hương SenĐường phố Hoa Lư
- Đường phố Hoa Lư0,34Km0 - Km0+340Đường Lê DuẩnĐường 17/8
- Đường nội bộ khu dân cư Phan Thiết 21,50Km1 - Km1+500Khu Phan Thiết 2
25Ngõ 51 đường Hà Huy TậpĐĐT.200,80Km0 - Km0+800Đường Hà Huy TậpĐường phố Song Hào
26Đường Đình Tiên HoàngĐĐT.210,80Km0 - Km0+800Đường Tân TràoĐường Trần Phú
27Đường tập thể Tỉnh UỷĐĐT.220,25Km0 - Km0+250Đường17/8 (đối diện tỉnh ủy)Khu tập thể Tỉnh uỷ
28Đường ra chợ Phan ThiếtĐĐT.230,36Km0 - Km0+360Đường Phan ThiếtChợ Phan Thiết
29Đường phố Hồng TháiĐĐT.240,35Km0 - Km0+350Ngã ba đường 17/8Đường Quang Trung
30Đường từ đường 17/8 - Nhà khách Kim Bình (mới xây dựng)ĐĐT.24 A0,50Km0 - Km0+500Ngã ba đường 17/9Nhà khách Tỉnh ủy mới
*Phường Minh Xuân10,03
31Đường Trần Hưng ĐạoĐĐT.251,00Km0 - Km1Đường17/8 (Cục Thống kê)Bến đò Trảng Đà
32Đường Xuân HoàĐĐT.260,85Km0 - Km0+850Đường17/8 (Bưu điện phường Minh Xuân)Đường phố Phan Đình Phùng
33Đường phố Vũ MùiĐĐT.270,25Km0 - Km0+250Đường Trần Hưng ĐạoĐường Nguyễn Văn Cừ
34Đường phố Lý Thành TôngĐĐT.280,29Km0 - Km0+290Đường Trần Hưng ĐạoĐường Nguyễn Văn Cừ
35Đường phố Nguyễn Đình ChiểuĐĐT.290,19Km0 - Km0 +190Đường Trần Hưng ĐạoĐường Xuân Hoà
36Đường phố Hoàng Thế CaoĐĐT.300,20Km0 - Km0+200Đường Trần Hưng ĐạoĐường Nguyễn Văn Cừ
37Đường phố Bà TriệuĐĐT.310,29Km0 - Km0+290Đường Trần Hưng ĐạoĐường Nguyễn Văn Cừ
38Đường phố Hai Bà TrưngĐĐT.320,57Km0 - Km0+570Ngã ba Vườn ThànhĐường Nguyễn Văn Cừ
39Đường phố Lê Quý ĐônĐĐT.330,35Km0 - Km0+350Đường phố Hai Bà TrưngĐường Nguyễn Văn Cừ

Page 6

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU ĐẢI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
40Đường phố Hoàng Hoa ThámĐĐT.340,35Km0 - Km0+350Đường phố Hai Bà TrưngĐường Nguyễn Văn Cừ
41Đường phố Phan Đình PhùngĐĐT.350,25Km0 - Km0+250Đường Trần Hưng ĐạoĐường Nguyễn Văn Cừ
42Đường Ngô QuyềnĐĐT.360,09Km0 - Km1+090Đường Trần Hưng ĐạoĐường Tân Hà
43Đường phố Nguyễn Thị Minh KhaiĐĐT.370,65Km0 - Km0+650Đường17/8Đường Tân Hà
44Đường phố Nguyễn DuĐĐT.380,31Km0 - Km0+310Đường17/8Đường Tân Trào
45Đường phố Ngô Gia KhâmĐĐT.390,15Km0 - Km0+150Đường phố Nguyễn DuĐường Tân Trào
46Đường phố Trần Nhật DuậtĐĐT.400,30Km0 - Km0+300Đường 17/8 cạnh Khí tượngĐường Tân Trào (Sau Sở Công thương)
47Đường phố Hồ Xuân HươngĐĐT.410,34Km0 - Km0+340Đường 17/8 cạnh Rạp tháng 8Đường Tân Trào (Canh Bảo Hiểm cũ )
48Đường phố Chu Văn AnĐĐT.420,55Km0 - Km0+550Đường Tân HàĐường 17/8 (Cổng trường THCS Hồng Thái)
49Đường Vườn ThànhĐĐT.430,30Km0 - Km0+300Đường Ngô QuyềnĐến Nhà thờ Xứ
50Đường Lê Hồng PhongĐĐT.440,53Km0 - Km0+530Đường17/8Đường Tân Hà
51Đường hồ Minh XuânĐĐT.450,19Km0 - Km0+190Đường 17/8 (chợ xếp Minh Xuân)Đường Lê Hồng Phong
52Đường khu vườn hoaĐĐT.460,68Km0 - Km0+680Đường 17/8Đến Cây Xanh (Đường Lê Hồng Phong)
53Đường hợp tác xã Thuỷ Tinh cũĐĐT.470,25Km0 - Km0+250Đường Ngô QuyềnHết khu dân cư
54Đường Nguyễn Văn CừĐĐT.481,10Km0 - Km1+100Cuối đường Trần Hưng ĐạoGiao với đường 17/8 (ngã ba khách sạn Lò Giang)
*Phường Tân Quang8,56
55Đường Lê LợiĐĐT.491,00Km0 - Km1Ngã Năm ChợCầu Gạo

Page 7

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU ĐA I (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
56Đường Chiến Thắng sông LôĐĐT.501,00Km0 - Km1Đường 17/8 (ngã ba khách sạn Lô Giang)Cầu Chà cũ
57Đường phố Lý Thái TổĐĐT.510,22Km0 - Km0+220Đường Lê LợiCầu Chà mới
58Đường Trần PhúĐĐT.521,10Km0 - Km1+100Đường Hà Huy TậpĐường chiến thắng sông Lô
59Đường phố Lý Nam ĐếĐĐT.530,90Km0 - Km0+900Đường Đình Tiên HoàngĐường chiến thắng sông Lô
60Đường phố Phan Chu ChínhĐĐT.540,21Km0 - Km0+210Đường Lê LợiĐường chiến thắng sông Lô
61Đường phố Văn CaoĐĐT.550,13Km0 - Km0+130Đường Nguyễn TrãiĐường chiến thắng sông Lô
62Đường phố Xã TắcĐĐT.560,65Km0 - Km0+650Đường Quang TrungĐường chiến thắng sông Lô
63Đường phố Phan Bội ChâuĐĐT.570,14Km0 - Km0+140Đường Nguyễn TrãiĐường chiến thắng sông Lô
64Đường phố Lương Sơn TuyếtĐĐT.580,52Km0 - Km0+520Đường Đình Tiên HoàngĐường chiến thắng sông Lô
65Đường Nguyễn TrãiĐĐT.590,55Km0 - Km0+550Đường phố Lương Sơn TuyếtCầu Chà mới
66Đường phố Tam CờĐĐT.600,47Km0 - Km0+470Đường phố Xã TắcBến xe cũ
67Đường phố Đức NghĩaĐĐT.610,12Km0 - Km0+120Đường Quang TrungĐường phố Nguyễn Bỉnh Khiêm
68Đường phố Nguyễn Bỉnh KhiêmĐĐT.620,30Km0 - Km0+300Đường phố Đức NghĩaĐường Đình Tiên Hoàng
69Đường đọc khu Đức NghĩaĐĐT.630,14Km0 - Km0+140Đường đọc khu Đức Nghĩa
70Đường sau sân Vận ĐộngĐĐT.640,35Km0 - Km0+350Đường Bình ThuậnĐường 17/8
71Đường ngang Thị uỷĐĐT.650,10Km0 - Km0+100Đường chiến thắng sông LôĐường sau quảng trường
72Đường tiểu khu Nam Bình ThuậnĐĐT.660,16Km0 - Km0+160Đường nội bộ khu dân cư phía Nam trường tiểu học Bình Thuận
73Đường sau Công an thành phốĐĐT.670,22Km0 - Km0+220Đường Bình ThuậnĐường Tân Trào

Page 8

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
74Đường phố Thanh LaĐĐT.680,13Km0 - Km0+130Đường Bình ThuậnĐường Nguyễn Trãi
75Đường phố Mạc Đĩnh ChiĐĐT.690,15Km0 - Km0+150Đường Quang TrungĐường Trần Phú
*Phường Ỷ La7,92
76Đường Trường ChinhĐĐT.701,80Km0 - Km1+800Đường 17/8Hết địa phận thành phố
77Đường Nguyễn Chí ThanhĐĐT.711,20Km0 - Km1+200Đường Trường ChinhHết địa phận thành phố
78Đường Kim QuanĐĐT.721,72Km0 - Km1+720Đường Trường ChinhHết địa phận thành phố
79Đường Tiên LũngĐĐT.731,70Km0 - Km1+700Đường Trường ChinhĐường Nguyễn Chí Thanh
80Đường nội bộ khu dân cư tổ 32, tổ 33 (xã Ỷ La cũ)ĐĐT.741,50Km0 - Km1+500
*Phường Tân Hà14,35
81Đường Tân HàĐĐT.755,00Km0 - Km5+000Nghênh Ngà xã Thắng QuânĐường Ngô Quyền
82Đường Lê DuẩnĐĐT.763,20Km0 - Km3+200Đường Tân HàĐường 17/8 (Cổng CA tỉnh)
83Đường Minh ThanhĐĐT.772,50Km0 - Km2+500Đường Tân HàĐường Trường Chinh
84Đường Trại gà đi UBND xã Ỷ LaĐĐT.782,10Km0 - Km2+100Đường Tân HàĐường Trường Chinh
85Đường phố Tuệ TĩnhĐĐT.790,75Km0 - Km0+750Đường Tân HàĐường Lê Duẩn
86Đường nội bộ khu dân cư tổ 2, tổ 5 phường Tân HàĐĐT.800,80Km0 - Km0+800
*Phường Hưng Thành11,55
87Đường Phạm Văn ĐồngĐĐT.811,20Km0 - Km1+200Cầu Chà mớiNgã ba Bình Thuận
88Đường Tôn Đức ThắngĐĐT.821,30Km0 - Km1+300Đường Phạm Văn ĐồngĐường Lê Đại Hành
89Đường Phú HưngĐĐT.832,20Km0 -Km2+200Đường Phạm Văn ĐồngNgã 3 Bình Thuận

Page 9

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
90Đường liên minhĐĐT.840,30Km0 - Km0+300Đường Phạm Văn ĐồngĐường Tôn Đức Thắng
91Đường đi xóm Bình AnĐĐT.851,65Km0 - Km1+650Đường Lê Đại HànhHết khu dân cư Bình An
92Đường Lê Đại HànhĐĐT.861,90Km0 - Km1+900Đường Phạm Văn ĐồngGiao QL37
93Đường nội bộ khu dân cư tổ 18, phường Hưng ThànhĐĐT.871,00Km0 - Km1
94Đường nội bộ khu dân cư Ngọc KimĐĐT.882,00Km0 - Km2
*Phường Nông Tiến14,68
95Đường Bình CaĐĐT.891,50Km0 - Km1+500Chợ Bến phà Nông TiếnHết xóm trại Tầm
96Đường Bến PhàĐĐT.900,68Km0 - Km0+680Bến phà Nông TiếnĐường Tân Trào
97Đường Nhà máy giấyĐĐT.911,10Km0 - Km1+100Đường Bến phà cũQua XN giấy đến đường Kim Bình
98Đường qua xóm 18 đi trường họcĐĐT.920,48Km0 - Km0+480Đường Tân Trào qua trạm y tế đến trường tiểu học Nông Tiến
99Đường qua xóm 12 đi trường họcĐĐT.931,32Km0 - Km1+320Đường Tân Trào qua xóm 12 đến trường tiểu học Nông Tiến
100Đường vào ĐấtĐĐT.940,45Km0 - Km0+450Đường Kim Bình qua nhà Văn hoá xóm 2 vào Đất
101Đường xóm 15ĐĐT.950,85Km0 - Km0+850Chăn đốc đỏTrường cấp I, II Nông tiến
102Đường vào bãi rácĐĐT.960,45Km0 - Km0+450Đường Tân TràoBãi rác
103Đường từ cầu Sắt vào ĐấtĐĐT.970,25Km0 - Km0+250Cầu Sắt cũ vào đến đường đi Đất
104Đường từ xóm 6 đi QL37ĐĐT.980,80Km0 - Km0+800Xóm 6Quốc lộ 37

Page 10

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
105Đường dọc bờ sông Lô từ xóm 2, xã Nông Tiến đến Km208+990, QL37 (ngã ba Chanh)ĐĐT.98B4,80Km0 - Km4+800ừ xóm 2, phường Nông TiếnKm208+990, QL37 (ngã ba Chanh)
106Đường nội bộ khu dân cư tổ 13, phường Nông TiếnĐĐT.98C2,00Km0 - Km2
*Xã Tràng Đà7,54
107Đường đi Tân LongĐĐT.990,24Km0 - Km0+240Đường Kim BìnhHết địa phận thành phố
108Đường Đền GhềnhĐĐT.99B0,65Km0 - Km0+650Đường Kim BìnhĐền Ghềnh
109Đường XN bột KémĐĐT.99C2,20Km0 - Km2+200Đường Kim BìnhCửa hàng mua bán cũ
110Đường xóm 6ĐĐT.99D1,50Km0 - Km1+500Đường Kim BìnhHết khu dân cư xóm 6
111Đường xóm 7ĐĐT.99D0,45Km0 - Km0+450Đường Kim BìnhHết khu dân cư xóm 7
112Đường qua bến Đò Tân HàĐĐT.99E2,50Km0 - Km2+500Đường Kim BìnhĐọc bờ sông hết địa phận thành phố
*Xã An Tường1,30
113Đường quanh UBND huyện Yên Sơn (cũ)ĐĐT.01B1,30Km0 - Km1+300

Page 11

TỔNG HỢP HỆ THỐNG GIAO THÔNG TOÀN TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh)

STTLOẠI ĐƯỜNGSỐ TUYẾNCHIỀU DÀI (KM)GHI CHÚ
AQuốc lộ4338,7QL2, QI37, QL2C, QL297
BĐường tỉnh6396,65ĐT.185,ĐT.186, ĐT.187, ĐT.188, ĐT.189, ĐT.190
CĐường huyện85927,86- Huyện Na Hang: 14 tuyến - Huyện Chiêm Hoá: 15 tuyến - Huyện Hàm Yên: 7 tuyến - Huyện Yên Sơn: 26 tuyến - Huyện Sơn Dương: 21 tuyến - Thành phố Tuyên Quang: 2 tuyến
DĐường đô thị151219,06
IHUYỆN NA HANG235,70
1Đường tỉnh156,00ĐT.190
2Đường huyện14168,00(ĐH.01 - ĐH.14)
3Đường đô thị1011,70(ĐĐT.01 - ĐĐT.10)
IIHUYỆN CHIÊM HOÁ391,75
1Đường tỉnh4136,10(ĐT.185, ĐT.187, ĐT.188, ĐT.190)
2Đường huyện15237,10(ĐH.01 - ĐH.15)
3Đường đô thị1018,55(ĐĐT.01 - ĐĐT.10)
IIIHUYỆN HÀM YÊN170,57
1Đường tỉnh269,50(ĐT.189, ĐT.190)
2Đường huyện789,17(ĐH.01 - ĐH.07)
3Đường đô thị911,90(ĐĐT.01 - ĐĐT.09)
IVHUYỆN YÊN SƠN329,73
1Đường tỉnh266,05(ĐT.185, ĐT.186)
2Đường huyện26233,68(ĐH.01 - ĐH.26)
3Đường đô thị230,00(ĐĐT.01 - ĐĐT.02)
VHUYỆN SƠN DƯƠNG253,16
1Đường tỉnh158,00(ĐT.186)

Page 1

STTLOẠI ĐƯỜNGSỐ TUYẾNCHIỀU DÀI (KM)GHI CHÚ
2Đường huyện21187,91(ĐH.01 - ĐH.21)
3Đường đô thị77,25(ĐĐT.01 - ĐĐT07)
VITHÀNH PHỐ TUYÊN QUANG150,66
1Đường tỉnh211,00(ĐT.185, ĐT.186)
2Đường huyện212,00(ĐH.01, ĐH.02)
3Đường đô thị113139,66

Page 2

HỆ THỐNG QUỐC LỘ

Phụ lục số: 01

TTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM)ĐỊA DANHGHI CHÚ
ĐIỂM ĐẦUĐIỂM CUỐI
Tổng cộng:338,7
1Quốc lộ 2QL.290Km115 - Km205Xã Đội Bình, huyện Yên SơnXã Yên Lâm, huyện Hàm Yên
2Quốc lộ 37QL.3761,5Km172+800 -Km238+152Đình Đèo Khế, xã Hợp Thành, huyện Sơn DươngCầu Bồng, xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn2,048Km (nhánh đi phía Hiên đã chuyển về đường địa phương)
3Quốc lộ 2CQL.2C91,2Km49+750 - Km147+250Xã Sơn Nam, huyện Sơn DươngXã Lãng Quán, huyện Yên Sơn
4Quốc lộ 279QL.27996,0Km0 - Km96Xã Đà Vị, huyện Na HangXã Hồng Quang, huyện Chiêm Hoá

HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH

Phụ lục số: 02

TTSỐ HIỆU VÀ TÊN ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
Tổng cộng:396,65
IĐT.18574,10Km0 - Km74+100Ngã ba Nông Tiến - Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá
1Thành phố Tuyên Quang7,00Km0 - Km7Ngã ba Nông Tiến - Ngã ba Tân Long
2Huyện Yên Sơn42,00Km7 - Km49Tân Long - Kiến Thiết
3Huyện Chiêm Hoá25,10Km49 - Km74,1Xã Kim Bình - Thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá
IIĐT.18686,05Km0 - Km86+048Ngã ba Sơn Nam, huyện Sơn Dương - xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn
1Huyện Sơn Dương58,00Km0 - Km58Ngã ba Sơn Nam - Thượng Ấm (Km192+700 QL.37) - Vĩnh Lợi
2Thành phố Tuyên Quang4,00Km58 - Km62Cầu An Hoà - Km123+730 QL2
2Huyện Yên Sơn24,05
Gồm:22,00Km62 - Km84Km120+200 QL2 - xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn
2,05Km84 - Km86+048Km234+700 QL37 - Phả HiệnKéo dài thêm 2,048Km QL37 (nhánh đi phả Hiện) Bộ GTVT đã bàn giao về cho địa phương
IIIĐT.18717,00Km0 - Km17Đài Thị - Keo Mác
1Huyện Chiêm Hoá17,00Km0 - Km17Xã Đài Thị - đỉnh đèo Keo Mác (xã Yên Lập)Kéo dài thêm 3Km đường ĐT.176 cũ.

Page 1

TTSỐ HIỆU VÀ TÊN ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
IVĐT.18842,00Km0 - Km45Thị trấn Vĩnh Lộc - Xã Bình An
1Huyện Chiêm Hoà42,00Km0 - Km423Km đi trùng QL.279 (từ Km27-Km30)
VĐT.18961,50Km0 - Km61,5Bình Xa - Yên Thuận
1Huyện Hàm Yên61,50Km0 - Km61,5Km6 ĐT.190 xã Bình Xa - Thôn Lục Khang xã Yên Thuận
VIĐT.190116,00Km0 - Km150Km 166 QL2 (xã Thái Sơn, huyện Hàm Yên - xã Thượng Giáp, huyện Na Hang)
1Huyện Hàm Yên8,00Km0 - Km8Xã Thái Sơn - xã Bình Xa, huyện Hàm Yên
2Huyện Chiêm Hoà52,00Km8 - Km60Xã Yên Nguyên - xã Yên Lập, huyện Chiêm Hoà
3Huyện Na Hang56,00
Gồm:20,00Km60 - Km80Xã Thanh Tương - thị trấn Na Nang
Km80 - Km115Thị trấn Na Hang - xã Đà Vị35 Km đi trùng QL.279
36,00Km115 - Km151Xã Đà Vị - xã Thượng Giáp

Page 2

HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN

Phụ lục: 03

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
Tổng cộng:927,86
IHuyện Na Hang168,00
1Đường từ Km8 đường Thượng Lâm - bản Phiêng Bung xã Năng KhảĐH.016,00Km0 - Km6Xã Sơn Phú - Xã Yên Hoa
2Yên Hoa - Sinh LongĐH.0216,00Km0 - Km16Xã Yên Hoa - Xã Sinh Long
3Thượng Lâm - Lãng CanĐH.0312,00Km0 - Km12Xã Thượng Lâm - Xã Lãng Can
4Đà Vị - Hồng TháiĐH.0416,00Km0 - Km16Xã Đà Vị - Xã Hồng Thái
5Thượng Lâm - Phúc YênĐH.058,00Km0 - Km8Xã Thượng Lâm - Xã Phúc Yên
6Nê - Thanh TươngĐH.064,00Km0 - Km4Km73+500 (Ngã ba Nê) - trụ sở UBND xã Thanh Tương
7Năng Khả - Thượng LâmĐH.0725,00Km0 - Km25Thôn Nà Khả (Xã Năng Khả) - Bến thuỷ xã Thượng Lâm
8Yên Hoa - Côn LônĐH.087,00Km0 - Km7Xã Yên Hoa - Xã Côn Lôn
9Yên Hoa - Khau TinhĐH.0914,00Km0 - Km14Xã Yên Hoa - Xã Khau Tinh
10Lãng Can - Xuân LậpĐH.1014,00Km0 - Km14Xã Lãng Can - Xã Xuân Lập
11Thanh Tương - Bản Bung (xã Thanh Tương)ĐH.1110,00Km0 - Km10Trụ sở UBND xã Thanh Tương - Bản Bung
12Na Hang - thôn Hang Khảo - thôn Nà Khả, xã Năng KhảĐH.128,00Km0 - Km8Na Hang - thôn Nà Khả, xã Năng Khả
13Thôn Tát Ngà, xã Phúc Yên - Xã Thuỷ Loa (cũ)ĐH.1312,00Km0 - Km12Thôn Tát Ngà, xã Phúc Yên - Xã Thuỷ Loa (cũ)

Page 1

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
14Lăng Can - Phúc YênĐH.1416,00Km0 - Km16Thôn Nà Khà xã Lăng Can - Trụ Sở UBND xã Phúc Yên
IIHuyện Chiêm Hoà237,10
1Phúc Thịnh - Trung Hà - Hồng QuangĐH.0147,00Km0 - Km47Xã Phúc Thịnh - Xã Hồng Quang
2Kim Bình - Linh Phú - Giáp xã Trung Minh (Yên Sơn)ĐH.0224,00Km0 - Km24xã Kim Bình - Giáp xã Trung Minh (Yên Sơn)(6Km kéo dài Ban cách mạng mới xây dựng)
3Đầm Hồng - Phú Bình - Kiên Đài - Nà Bò - Ban Chàm (xã Tri Phú)ĐH.0334,00Km0 - Km34Xã Ngọc Hội - Bản Chàm xã Tri Phú
4Yên Lập - Bình Phú - Kiên ĐàiĐH.0415,00Km0 - Km15Xã Yên Lập - Xã Bình Phú - Xã Kiên ĐàiKéo dài đoạn từ Bình Phú đến cầu Pác Cáp
5Thị trấn Vĩnh Lộc - Trung Hoà - Nhân LýĐH.0531,10Km0 - Km31+100Thị trấn Vĩnh Lộc - Xã Nhân LýKéo dài nhanh chính đoạn từ trung tâm Nhân Lý đến thôn Chân, nhánh 2 từ thôn Ba 1 đến đỉnh đèo Chấp, Bổ sung nhánh đi xã Quý Quán (Yên Sơn)
6Vĩnh Quang - Bình NhânĐH.065,00Km0 - Km5Xã Vĩnh Quang - Xã Bình Nhân
7Nà Héc (xã Tân Mỹ) - Hà LangĐH.078,00Km0 - Km8Xã Tân Mỹ - Xã Hà Lang
8Phúc Thịnh - Tân Thịnh - Hoà AnĐH.0813,00Km0 - Km13Xã Phúc Thịnh - Xã Hoà AnKéo dài 7Km đoạn từ xã Tân Thịnh đến trung tâm xã Hoà An + 3Km nhánh rẽ ra Km34+900 đường tỉnh ĐT.190
9Xuân Quang - Hùng MỹĐH.0910,00Km0 - Km10Xã Xuân Quang - Xã Hùng MỹKéo dài 4Km từ xã Hùng Mỹ đến thôn Nghe
10Hoà Phú - Nhân Lý (đỉnh đèo Chấp)ĐH.104,00Km0 - Km4Xã Hoà Phú - Xã Nhân LýĐi đường đèo Chấp

Page 2

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
11Pắc Hóp - Nà Luông (xã Linh Phú)ĐH.116,00Km0 - Km6Thôn Pắc Hóp - Thôn Nà Luông
12Kim Bình - Bình NhânĐH.128,00Km0 - Km8Xã Kim Bình - Xã Bình Nhân
13Bản Tụm (xã Tân Mỹ) - Sơn Thuỷ (Xã Tân Mỹ)ĐH.1314,00Km0 - Km14Bản Tụm (xã Tân Mỹ) - Sơn Thuỷ (Xã Tân Mỹ)
14Nà Pồng xã Tân Mỹ - Trung tâm xã Hà LangĐH.146,00Km0 - Km6Xã Tân Mỹ - Xã Hà Lang
15Nà Nghè - Thượng Minh (xã Hồng Quang)ĐH.1512,00Km0 - Km12Thôn Nà Nghè - Thôn Thượng Minh
IIIHuyện Hàm Yên89,17
1TT Tân Yên - Nhân MụcĐH.016,00Km0 - Km6TT Tân Yên - Xã Nhân Mục
2Đức Ninh - Hùng ĐứcĐH.0214,00Km0 - Km14Km 159 QL2 (xã Đức Ninh) - đỉnh đèo Quân giáp với xã Xuân Lai, huyện Yên Bình, tỉnh Yên BáiKéo dài thêm 3Km đến đỉnh đèo Quân giáp với xã Xuân Lai, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
3Thái Hoà - Hồng TháiĐH.036,00Km0 - Km6Km 162 QL2 xã Thái Hoà - Hồng Thái
4Bình Xa - Minh HươngĐH.0416,00Km0 - Km16Chợ Bình Xa - Chăn núi Chạm Chu, xã Minh HươngKéo dài thêm 3Km đến Chăn núi Chạm Chu, xã Minh Hương
5Thái Sơn - Thành Long - Bằng Cốc - Nhân MụcĐH.0518,20Km0 - Km18+200Km166 QL2 (xã Thái Sơn - Xã Thành Long - Xã Bằng Cốc - Ngã ba Nhân Mục
6Km199 QL2 - Yên LâmĐH.0612,00Km0 - Km12Km 199 QL2 - thôn Quảng Tân Xã Yên LâmKéo dài thêm 9Km đến thôn Quảng Tân Xã Yên Lâm
7Đường bờ sông - Phú Lưu - Minh Dân - Minh KhươngĐH.0716,97Km0 - Km16+970Bờ số Lô - Minh Khương

Page 3

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
IVHuyện Yên Sơn233,68
1Hùng Lợi - Trung MinhĐH.0114,00Km0 - Km14Xã Hùng Lợi - Xã Trung Minh
2Thái Bình - Công Đa - Đạo ViệnĐH.0219,00Km0 - Km19Xã Thái Bình - Xã Công Đa - Xã Đạo Viện
3Cầu và đường dẫn cầu Tứ QuậnĐH.035,00Km0 - Km5QL.2 - xã Phúc Ninh
4Trung Môn - Chân Sơn - Kim PhúĐH.0413,00Km0 - Km13Xã Trung Môn - Xã Chân SơnKéo dài thêm 6Km đi xã Kim Phú
5Trung Môn - Kim PhúĐH.0510,00Km0 - Km10Xã Trung Môn - Xã Kim Phú
6Đường từ QL.2C xã Kim Quan đến giáp địa phận xã Trung Yên, huyện Sơn DươngĐH.062,00Km0 - Km2QL.2C - Hết địa phận xã Kim QuanNhánh 1
3,00Km0 - Km3Từ Km1 của tuyến chính - thôn Làng Thang xã Kim QuanNhánh 2
7Cầu Tiên Phong - Thắng QuânĐH.071,70Km0 - Km1+700Cầu Tiên Phong - Xã Thắng Quân
8Tứ Quận - Quý QuânĐH.0822,00Km0 - Km22Cầu Tứ Quận (phía xã Phúc Ninh) - Xã Quý Quân
9Phúc Ninh - Chiêu YênĐH.099,00Km0 - Km9Xã Phúc Ninh - Xã Chiêu Yên
10Trung Sơn - Hùng LợiĐH.109,50Km0 - Km9,5Ngã ba Trung Sơn - Xã Hùng Lợi
11Thái Bình - Tiến BộĐH.115,00Km0 - Km5Xã Thái Bình - Xã Tiến Bộ
12Tràng Đà - Tân TiếnĐH.1218,30Km0 - Km18+300Ngã ba Tràng Đà - Xã Tân Tiến
13Km 146 QL2 - Lãng QuânĐH.138,00Km0 - Km8Km 146 QL.2 - Xã Lãng Quân
14Km 221 QL37 - Hoàng KhaiĐH.144,00Km0 - Km4Km 221 QL37 - Xã Hoàng Khai
15Đường từ ngã ba Kim Quan - Khu ATK (hang Bắc Hồ) xã Kim QuanĐH.151,00Km0 - Km1Ngã ba Kim Quan - Khu ATK (hang Bắc Hồ) xã Kim Quan

Page 4

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU ĐÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
16Nhữ Hán đi Km234+600 QL37, xã Mỹ BằngĐH.166,20Km0 - Km6+200Thôn Đồng Rôm xã Nhữ Hán - Thôn Ngôi Xanh xã Phú Lâm (Km234+600)
17Đường từ thôn Làng Ngoài 1 - thôn Đồng Mân, xã Lục HànhĐH.184,70Km0 - Km4+700Thôn Làng Ngoài 1 - thôn Đồng Mân
18Đường từ thôn Đô Thượng 4 đến đèo Đất Đỏ xã Quý QuánĐH.1914,00Km0 - Km14Thôn Đô Thượng 4 - đèo Đất Đỏ xã Quý Quán
19Đường từ thôn Làng Ngoài 1 - đô Bến Thọ, xã Chiêu YênĐH.207,30Km0 - Km7+300Từ thôn Làng Ngoài 1 - đô Bến Thọ, xã Chiêu Yên
20Đường đi khu di tích Đà Bàn, xã Mỹ BằngĐH.217,00Km0 - Km7QL 37 - Khu di tích Đà Bàn, xã Mỹ Bằng
21Đường từ Km15 QL2 (TQ-HG) đi thôn cây Nhân, xã Tứ QuậnĐH.223,20Km0 - Km3+200Km15 QL2 (TQ-HG) - thôn cây Nhân, xã Tứ Quận
22Đường từ thôn 11, xã Tứ Quận - thôn 8 xã Lãng QuanĐH.234,00Km0 - Km4Thôn 11, xã Tứ Quận - thôn 8 xã Lãng Quan
23Đường từ thôn An Lạc 1 - thôn An Lạc 2 xã Phúc NinhĐH.242,50Km0 - Km2+500Từ thôn An Lạc 1 - thôn An Lạc 2 xã Phúc Ninh
24Đường Trung Trực - Đình Mười - Kiến ThiếtĐH.2522,48Km0 - Km22+480Xã Trung Trực - Đình Mười - Kiến Thiết
25Đường từ Km15 QL2 (TQ-HG) đi thôn Mục Bài, xã Tứ Quận - xã Tứ Quận đi thôn Làng Châu 1, xã Thắng QuânĐH.2610,00Km0 - Km10Km15 QL2 (TQ-HG) - thôn Mục Bài, xã Tứ Quận - xã Tứ Quận - thôn Làng Châu 1, xã Thắng Quân
26Đường từ Km227+170, QL.37 đi Nhữ KhêĐH.277,80Km0 - Km7+800Km227+170, QL.37
VHuyện Sơn Dương187,91
1Tam Đa - Lâm Xuyên - Sầm Dương - Hồng LạcĐH.0113,00Km0 - Km13Xã Tam Đa - Xã Hồng Lạc

Page 5

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
2Kỳ Lâm - Lương ThiệnĐH.0212,00Km0 - Km12Thị trấn Sơn Dương - Xã Lương Thiện
3Kỳ Lâm - Thiện Kế - Ninh LaiĐH.0327,50Km0 - Km26Thị trấn Sơn Dương - Xã Ninh LaiCó 1,5Km (nhánh từ ngã ba đường rẽ cầu Thiện Kế - Km55+150 QL.2C).
4Vĩnh Lợi - Kim XuyênĐH.0427,00Km0 - Km27Vĩnh Lợi - Kim Xuyên
5Km55 đường ĐT.186 - Cấp TiếnĐH.056,00Km0 - Km6Xã Vĩnh Lợi - Xã Cấp Tiến
6Chi Thiết - Phú LươngĐH.0613,00Km0 - Km13Xã Chi Thiết - Xã Phú Lương
7Trần Suối Lê - Minh Thanh - Tú ThịnhĐH.079,00Km0 - Km9Km94+200 QL2C (Trần Suối Lê) - xã Tú Thịnh
8Tuấn Lộ - Đông ThọĐH.0816,00Km0 - Km16Xã Tuấn Lộ - Xã Đông Thọ
9Tân Trào - Trung YênĐH.096,00Km0 - Km6Xã Tân Trào - Xã Trung Yên
10Tân Trào - Bình YênĐH.102,00Km0 - Km2Cả Thác Dằng xã Tân Trào - Xã Bình Yên
11Km56 đường ĐT.186 - Vĩnh LợiĐH.112,00Km0 - Km2Xã Vĩnh Lợi
12Đông Thọ - Quyết ThắngĐH.125,60Km0 - Km5+600Xã Đông Thọ - Xã Quyết Thắng
13Cầu và đường dẫn cầu Thác DằngĐH.131,51Km0 - Km1+511Ngã ba giao với Km90+700 QL.2C - đường cầu trắng- Lũng Tầu
14Đường cầu Trắng- Lân Nà Lừa- Lũng TầuĐH.144,70Km0 - Km4+700Ngã ba giao với Km91+600 QL. 2C - Lũng Tầu
15Đường Tín Keo - Bảo tàng Tân TràoĐH.153,40Km0 -Km3+400Tín Keo - Bảo tàng Tân Trào
16Đường Hợp Hoà - Kháng NhậtĐH.164,00Km0 -Km4Xã Hợp Hoà - Xã Kháng Nhật
17Đường từ thôn Phúc Vượng qua UBND xã Phúc Ứng đến Km70, QL2CĐH.179,00Km0 -Km9Thôn Phúc Vượng - Km70, QL2C

Page 6

STTTÊN ĐƯỜNGSỐ HIỆU ĐƯỜNGCHIỀU DÀI (KM)LÝ TRÌNH (KM - KM)ĐỊA DANH (ĐIỂM ĐẦU - ĐIỂM CUỐI)GHI CHÚ
18Cầu và đường dẫn cầu Trung Yên - xã Kim Quan, huyện Yên SơnĐH.182,20Km0 -Km2+200Xã Trung Yên - Giáp xã Kim Quan (huyện Yên Sơn)
19Đường từ Km21+300, ĐT.186 - UBND xã Đông LợiĐH.193,00Km0 -Km3+400Km21+300, ĐT.186 - UBND xã Đông Lợi
20Đường từ xã Hợp Hoà - xã Tuân LộĐH.206,00Km0 -Km6Xã Hợp Hoà - Xã Tuân Lộ
21Đông Thọ - Quyết Thắng - Văn Sơn - Đông QuýĐH.2115,00Km0 -Km18Đông Thọ - Đông Quý3Km đi chung với đường ĐH.04
VIThành phố Tuyên Quang12,00
1Km130 QL2 (cũ) - Bình CaĐH.018,00Km0 - Km8Km130 QL2 (cũ) - Bình CaChuyển từ đường huyện, địa phận Yên Sơn về
2Km126 QL2 (cũ) - Thái LongĐH.024,00Km0 - Km4Km126 QL2 (cũ) - Thái Long

Page 7

Mục lục Bấm để đi tới điều