vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/09/2018 Thay thế: 32/2018/QĐ-UBND · 29/08/2018
Tây Ninh Ban hành 07/04/2010 Hiệu lực 17/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 15/2010/QĐ-UBND
10/09/201832/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/04/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản

Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, tài sản khác phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị thuê tính cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) từ 100 triệu đồng trở lên do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã lập phương án thuê trình Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thuê tài sản có giá trị thuê tính cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng do phòng, ban trực thuộc tham mưu và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quyết định thuê tài sản có giá trị thuê tính cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) dưới 100 triệu đồng do thủ trưởng cơ quan được thuê tài sản lập phương án thuê trình Phòng Tài chính - Kế hoạch. Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quyết định.

4. Các nội dung quy định về điều kiện, phương thức, lập dự toán kinh phí, lựa chọn nhà cung cấp, đơn giá thuê, hợp đồng thuê... thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.