vanban.org

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2014
Hưng Yên Ban hành 09/06/2010 Hiệu lực 19/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên · 15/2010/QĐ-UBND
01/12/201419/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/06/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, sử dụng quỹ khuyến công tỉnh Hưng Yên · 50/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp nông thôn tại huyện, thành phố, thị xã, thị trấn và xã được hưởng kinh phí khuyến công đối với các ngành nghề sau:

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản;

2. Sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày, thêu, thảm ...;

3. Sản xuất sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, vật liệu xây dựng;

4. Sản xuất sản phẩm hàng thủ công mỹ nghệ;

5. Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;

6. Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;

7. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;

8. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh;

9. Quy hoạch, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề ở nông thôn.