vanban.org

Điều 5. Phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt tập trung — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/2010 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 13/07/2010 Hiệu lực 23/07/2010 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phạm vi bảo hộ vệ sinh nguồn nước sinh hoạt tập trung

1. Đối với nguồn nước dưới đất

a) Tuỳ theo quy mô công trình cấp nước, chủ công trình khai thác sử dụng phải thiết lập vùng bảo hộ vệ sinh, gồm 2 khu:

- Khu I là phạm vi xung quanh công trình khai thác, cần được bảo vệ nghiêm ngặt, cấm tất cả các hoạt động phát sinh ra nguồn gây ô nhiễm, ranh giới được xác định như sau:

+ Bán kính bảo vệ 30 mét tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô nhỏ (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm);

+ Bán kính bảo vệ 50 mét tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô vừa (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách dưới 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm đến dưới 3000m3/ngày đêm);

+ Bán kính bảo vệ 100 mét tính từ miệng giếng đối với giếng khoan quy mô lớn (là công trình giếng khoan khai thác nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách trên 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng trên 3000m3/ngày đêm).

- Khu II là khu vực liền kề với khu I, cần phải hạn chế các hoạt động phát sinh nguồn gây ô nhiễm, phá hủy lớp phủ bảo vệ tầng chứa nước. Ranh giới, phạm vi Khu II được xác định cụ thể theo điều kiện địa chất thủy văn, lưu lượng khai thác, sơ đồ bố trí công trình khai thác nước và mức độ tự bảo vệ của tầng chứa nước khai thác.

b) Đối với nguồn nước giếng đào, giếng thu nước mạch lộ, hang ngầm:

- Địa hình bằng phẳng: Bán kính bảo vệ 100 mét tính từ miệng giếng;

- Địa hình có độ dốc: Bán kính bảo vệ 200 mét từ miệng giếng lên thượng nguồn, từ 100 mét xuống phía hạ nguồn.

c) Trường hợp vùng bảo hộ vệ sinh của công trình khai thác nước dưới đất có diện tích không thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của chủ công trình khai thác thì phải có văn bản thỏa thuận với chủ sử dụng đất đó trước khi thi công.

d) Đối với công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động nhưng chưa lập vùng bảo hộ vệ sinh và điều kiện mặt bằng hiện tại không thể thiết lập được vùng bảo hộ vệ sinh, thì không được gia tăng các hoạt động phát sinh thêm nguồn gây ô nhiễm khu vực xung quanh công trình khai thác.

2. Đối với nguồn nước mặt

a) Nguồn nước sinh hoạt lấy từ các hồ chứa:

- Bờ hồ bằng phẳng: Vùng bảo hộ vệ sinh tính từ đường biên mặt thoáng tương ứng với cao trình mực nước dâng bình thường của nguồn nước ra xung quanh lớn hơn hoặc bằng 300 mét (≥ 300m);

- Bờ hồ dốc: Phạm vi bảo hộ vệ sinh là toàn bộ vùng lòng hồ.

b) Nguồn nước sinh hoạt lấy từ sông, suối, đập dâng:

Vùng bảo hộ vệ sinh tính từ đường biên mặt thoáng tương ứng với cao trình mực nước cao nhất của nguồn nước ra xung quanh lớn hơn hoặc bằng 100 mét (≥ 100m).