vanban.org

Điều 7. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo — Quyết định 15/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2014 Thay thế: 07/2014/QĐ-UBND · 14/03/2014
Đắk Lắk Ban hành 18/05/2010 Hiệu lực 28/05/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 31/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 31/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 07/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 15/2010/QĐ-UBND
24/03/201407/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Ban hành chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh · 27/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo · 55/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 15/2010/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo

1. Đối với báo cáo định kỳ:

a) Báo cáo quý 1: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 28/2 của năm báo cáo và thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 5 tháng 3. Thanh tra tỉnh tổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 3. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước ngày 20 tháng 3.

b) Báo cáo 6 tháng: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 30/5 của năm báo cáo và thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 5 tháng 6. Thanh tra tỉnh tổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 6. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước ngày 20 tháng 6.

c) Báo cáo 9 tháng: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 30/8 của năm báo cáo và thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 5 tháng 9. Thanh tra tỉnh tổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 9. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước ngày 20 tháng 9.

d) Báo cáo năm: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 30 tháng 11 năn báo cáo và thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 05 tháng 12. Thanh tra tỉnh tổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12. Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước ngày 20 tháng 12.

2. Đối với báo cáo chuyên đề: Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo sẽ có quy định riêng khi có yêu cầu.

3. Đối với báo cáo đột xuất: Số liệu lấy tại thời điểm phát sinh vụ việc và gửi báo cáo ngay khi vụ việc mới xảy ra.